1. Sarah _________ TV _________ her mother came home.
A. watched / while B. was watching / when C. was watching / while D. watched / when
Phân tích: Câu này mô tả một hành động đang diễn ra (Sarah đang xem TV) thì một hành động khác chen vào (mẹ cô ấy về). Trong cấu trúc này, hành động đang xảy ra sẽ được chia ở thì quá khứ tiếp diễn (was watching), và hành động chen vào sẽ chia ở thì quá khứ đơn (when her mother came home).
Tạm dịch: Sarah was watching TV when her mother came home.
(Sarah đang xem TV thì mẹ cô ấy về đến nhà.)
2. Tom _________ in the garden _________ it started to rain.
A. worked / while B. was working / while C. was working / when D. worked / when
Phân tích: Câu diễn tả hành động "Tom đang làm vườn" bị gián đoạn bởi hành động "trời bắt đầu mưa". Hành động đang xảy ra dùng quá khứ tiếp diễn (was working), hành động xảy ra chen ngang dùng quá khứ đơn (when it started to rain).
Tạm dịch: Tom was working in the garden when it started to rain. (Tom đang làm vườn thì trời bắt đầu mưa.)