Câu 3 (VD):
Phương pháp:
- Dựa vào bảng số liệu và tìm hiểu về thế mạnh của đất nước Xin-ga-po.
- Lần lượt sử dụng các công thức tính:
- Tổng giá trị xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu
- Để biết năm 2023 tổng trị giá xuất nhập khẩu của Xin-ga-po gấp mấy lần năm 2020, thực hiện tính:
(Trị giá nhập khẩu năm 2023/ Trị giá nhập khẩu năm 2020)
- Công thức cán cân thương mại:
Cán cân thương mại = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu
(-) Nhập siêu
(+) Xuất siêu
- Sử dụng công thức tính tăng nhanh/tăng chậm:
Tính tăng nhanh/tăng chậm = (Giá trị năm cuối / Giá trị năm đầu)
- Dựa vào lần lượt các công thức tính:
- Cán cân thương mại = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu
(-) Nhập siêu
(+) Xuất siêu
- Tổng giá trị xuất nhập khẩu = Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu
- Tỉ lệ xuất siêu = (Giá trị xuất siêu/ Tổng giá trị xuất nhập khẩu)*100
Cách giải:
- Sai. Vì trị giá nhập khẩu của Xin-ga-po có xu hướng tăng (năm 2020 là 453 467 triệu USD đến năm 2023 là 567 319 triệu USD), Xin-ga-po là một quốc gia có nền kinh tế phát triển dựa vào dịch vụ và công nghiệp, không phải là một nước mạnh về xuất khẩu thủy sản, nông sản và khoáng sản.
- Đúng. Vì năm 2023 tổng trị giá xuất nhập khẩu của Xin-ga-po cao gấp hơn 1,2 lần năm 2020 và cán cân thương mại đạt trị giá lớn nhất:
Tổng trị giá xuất xuất khẩu của Xin-ga-po năm 2020 và năm 2023:
- Tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2020 = 515 645 + 453 467 = 969 112 triệu USD.
- Tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2023 = 638 403 + 567 319 = 1 205 722 triệu USD.
=> Tỉ số so sánh = 1 205 722/ 969 112 ≈ 1,24 lần => lớn hơn 1,2 lần.
Cán cân thương mại của Xin-ga-po giai đoạn 2020 – 2023:
- Cán cân thương mại năm 2020: 515 645 – 453 467 = 62 178 triệu USD
- Cán cân thương mại năm 2021: 614 081 – 545 862 = 68 219 triệu USD
- Cán cân thương mại năm 2022: 709 967 – 655 436 = 54 531 triệu USD
- Cán cân thương mại năm 2023: 638 403 – 567 319 = 71 084 triệu USD
=> Cán cân thương mại năm 2023 đạt trị giá lớn nhất.
- Sai vì giai đoạn 2020 – 2023, trị giá xuất khẩu có tốc độ tăng chậm hơn nhập khẩu:
- Tốc độ tăng của xuất khẩu = : 638 403 / 515 645 ≈ 1,24 lần
- Tốc độ tăng nhập khẩu = 567 319 / 453 467 ≈ 1,25 lần
- Sai vì năm 2022, Xin-ga-po có tỉ lệ xuất siêu so với tổng trị giá xuất nhập khẩu thấp nhất.
*Năm 2020:
- Cán cân thương mại năm 2020 = 515 645 – 453 467 = 62 178 triệu USD
- Tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2020 = 515 645 + 453 467 = 969 112 triệu USD
=> Tỉ lệ xuất siêu năm 2020 = (62 178 / 969 112)*100 ≈ 6,42 %
*Năm 2021:
- Cán cân thương mại năm 2021 = 614 081 – 545 862 = 68 219 triệu USD
- Tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2021 = 614 081 + 545 862 = triệu USD
=> Tỉ lệ xuất siêu năm 2021 = (68 219 / 1 159 943) * 100 ≈ 5,88 %
*Năm 2022:
- Cán cân thương mại năm 2022 = 709 967 - 655 436 = 54 531 triệu USD.
- Tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2022 = 709 967 + 655 436 = 1 365 403 triệu USD.
=> Tỉ lệ xuất siêu năm 2022 = (54 531/1 365 403)*100 ≈ 3,99%
*Năm 2023:
- Cán cân thương mại năm 2023 = 638 403 – 567 319 = 71 084 triệu USD
- Tổng trị giá xuất nhập khẩu năm 2023 = 638 403 + 567 319 = 1 205 722 triệu USD
=> Tỉ lệ xuất siêu năm 2023 = (71 084 / 1 205 722) *100 ≈ 5,89%
Đáp án: S, Đ, S, S
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào đoạn thông tin và nội dung dân số, lao động và việc làm.
Cách giải:
- Sai. Vì sản xuất nông nghiệp ở nước ta không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn hướng đến xuất khẩu. Ví dụ về một số mặt hàng nông sản xuất khẩu của nước ta như lương thực, thực phẩm, thủy sản,…
- Đúng. Đặc điểm này đúng với thực tế về tình hình lao động nước ta. Lao động nông nghiệp của Việt Nam chiếm tỷ lệ lớn và có kinh nghiệm sản xuất qua các thế hệ.
- Đúng. Trình độ lao động ngày càng cao giúp áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, phát triển nông nghiệp xanh và công nghệ cao là định hướng phát triển của nông nghiệp hiện nay theo hướng hiện đại và bền vững.
- Đúng. Vì nước ta có dân số đông nên có thị trường tiêu thụ trong nước rộng lớn, cùng với nhu cầu hướng đến một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
Đáp án: S, Đ, Đ, Đ