Câu 629:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Safety instructions are given in symbols. People can quickly comprehend them.
A. Safety instmctions are given in symbols, so that people can quickly comprehend them. (1)
B. Safety instmctions are given in symbols where people can quickly comprehend them. (2)
C. People can quickly comprehend safety instmctions whether they are given in symbols. (3)
D. People can quickly comprehend safety instmctions in which symbols are given. (4)
Đáp án
Safety instmctions are given in symbols, so that people can quickly comprehend them. (1)
Giải thích
Tạm dịch: Hướng dẫn an toàn được đưa ra dưới dạng các biểu tượng. Mọi người có thể nhanh chóng hiểu chúng.
Xét các phương án.
(1) Hướng dẫn an toàn được đưa ra dưới dạng các biểu tượng, để mọi người có thể nhanh chóng hiểu chúng. (đúng)
(2) Trong câu này khi sử dụng mệnh đề quan hệ phải dùng “which” chứ không thể dùng “where”, đồng thời phải thêm dấu phẩy trước mệnh đề quan hệ.
(3) Mọi người có thể nhanh chóng hiểu được các hướng dẫn an toàn cho dù chúng được đưa ra trong các biểu tượng hay không. (Sai nghĩa)
(4) Mọi người có thể nhanh chóng hiểu được các hướng dẫn an toàn trong đó các biểu tượng được đưa ra. (Sai nghĩa)
Câu 630:
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
Both of them worked hard. They could pass the entrance examination.
A. Both of them worked hard so that they could pass the entrance examination. (1)
B. They could pass the entrance examination in order that both of them worked hard. (2)
C. Both of them worked hard since they could pass the entrance examination. (3)
D. They could pass the entrance examination even though both of them worked hard. (4)
Đáp án
Both of them worked hard so that they could pass the entrance examination. (1)
Giải thích
Tạm dịch: Cả hai đều làm việc chăm chỉ. Họ có thể vượt qua kỳ thi tuyển sinh.
Xét các phương án.
(1) Cả hai đều làm việc chăm chỉ để có thể vượt qua kỳ thi tuyển sinh. (đúng)
(2) Họ có thể vượt qua kỳ thi tuyển sinh để cả hai cùng làm việc chăm chỉ. (Sai nghĩa)
(3) Cả hai đều làm việc chăm chỉ vì họ có thể vượt qua kỳ thi tuyển sinh. (Sai nghĩa)
(4) Họ có thể vượt qua kỳ thi tuyển sinh mặc dù cả hai đều làm việc chăm chỉ. (Sai nghĩa)