Question 13:
- Jack: A mirror? What's special about it?
- Lisa: Hi Jack! Look at my new mirror!
- Lisa: Watch this... Mirror, how do I look today?
- c-a-b B. b-a-c C. c-b-a D. a-b-c
Giải Thích: Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại
b: Cuộc hội thoại mở đầu tự nhiên bằng lời chào và giới thiệu món đồ mới: “Hi Jack! Look at my new mirror!” – đây là câu dẫn nhập, khơi gợi sự tò mò.
a: Jack phản hồi bằng một câu hỏi thể hiện sự quan tâm và thắc mắc: “A mirror? What’s special about it?” – phần phản ứng phù hợp sau lời giới thiệu.
c: Lisa trả lời bằng cách trình diễn tính năng đặc biệt của chiếc gương: “Watch this... Mirror, how do I look today?” – câu này giải thích cho sự đặc biệt đã được hỏi ở bước trước.
Question 14:
- Collar: "I want chicken treats!"
- Emma: Hi Ben! Look at Max's new collar!
- Ben: Wow! It speaks dog language?
- Ben: A collar? What's special?
- Emma: Watch... Collar, what is Max saying?
- a-d-b-e-c B. b-c-d-a-e C. b-d-e-a-c D. c-e-d-a-b
Giải Thích: Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại
b: Mở đầu đoạn hội thoại bằng lời chào và giới thiệu một món đồ mới: “Hi Ben! Look at Max’s new collar!” – đây là lời dẫn nhập tự nhiên và kích thích sự tò mò.
d: Ben phản ứng bằng sự nghi ngờ: “A collar? What’s special?” – thể hiện sự thắc mắc, tạo tiền đề cho phần giải thích tiếp theo.
e: Emma tiếp tục giải thích bằng cách chuẩn bị trình diễn tính năng đặc biệt: “Watch... Collar, what is Max saying?” – giới thiệu điều đặc biệt của món đồ.
a: Chiếc vòng cổ phản hồi bằng một câu nói tưởng tượng từ chó: “I want chicken treats!” – phần trình diễn thú vị.
c: Ben ngạc nhiên và xác nhận lại: “Wow! It speaks dog language?” – phần phản ứng thể hiện sự bất ngờ và hoàn tất đoạn trao đổi.
Question 15:
Dear Leo,
- They help gardens grow. We should put recycling bins too. This helps nature. I will ask Teacher Anna on Monday.
- How are you? I have a good idea for our school project.
- We can start next week. Please tell me your ideas.
- Trees give us clean air and shade. We can collect rainwater for the plants. Let's add bird houses for birds.
- Let's make a garden at school! We can plant trees and flowers.
Let's help our school and nature together!
Best wishes,
LK
- a-d-e-b-c B. d-b-e-a-c C. e-a-d-c-b D. b-e-d-a-c
Giải Thích: Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành bức thư
b: Mở đầu bức thư bằng lời chào hỏi và giới thiệu ý tưởng cho dự án trường học – phần mở đầu đúng chức năng của một email học sinh.
e: Nêu đề xuất cụ thể: làm vườn ở trường với hoạt động trồng cây và hoa – giới thiệu hành động chính của dự án.
d: Mở rộng ý tưởng bằng các lợi ích cụ thể của việc trồng cây và bổ sung các đề xuất sáng tạo như thu nước mưa và làm nhà chim – phần phát triển nội dung.
a: Nối tiếp bằng cam kết hành động (hỏi cô giáo) và đề xuất thêm các biện pháp bảo vệ môi trường như thùng rác tái chế – phần thực thi hóa kế hoạch.
c: Kết thư bằng lời kêu gọi chia sẻ ý tưởng và bắt đầu sớm – phần kết thúc lịch sự và thúc đẩy hợp tác.
Question 16:
- This new way is better for everyone. Animals get their homes back. Plants can grow. People have clean air and water.
- Now, we can learn to give back. When we take something, we can plant new trees. We can help nature grow again.
- Today, we need to change how we live. We take too much from Earth, and this is not good. We must learn to share more.
- We must work together to help Earth. It is time to stop taking too much. We can share and care for our planet.
- Many people take things from nature. They cut trees and dig for oil. This makes our Earth sick and sad.
- e-a-c-b-d B. b-e-c-a-d C. a-b-e-c-d D. c-e-b-a-d
Giải Thích: Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn
c: Mở đầu bằng lời cảnh báo: con người đang sống sai cách và cần thay đổi – đặt nền tảng cho vấn đề.
e: Cụ thể hóa hành động sai: chặt cây, khai thác tài nguyên, làm trái đất suy yếu – minh chứng cho vấn đề đã nêu.
b: Chuyển hướng sang giải pháp: học cách hoàn trả lại cho thiên nhiên – phần định hướng tích cực.
a: Trình bày lợi ích rõ ràng từ sự thay đổi: động vật có nhà, cây cối phát triển, con người hưởng lợi – phần khuyến khích.
d: Kết thúc bằng lời kêu gọi hành động tập thể và nhấn mạnh việc chia sẻ, bảo vệ trái đất – phần tổng kết đầy tính khích lệ.
Question 17:
- We need more safe places in the ocean. Everyone must help to keep these areas clean. Together we can save our ocean friends.
- When we protect these areas, good things happen. More fish come back to live here. The water becomes clean and blue again.
- In Protected Areas, no one can catch fish or make the water dirty. Fish can have babies here. The ocean plants can grow well.
- Many parts of the ocean are not safe now. Big boats catch too many fish. The water gets dirty from trash and oil.
- Marine Protected Areas are safe places in the ocean. They are like parks under the water. Fish and sea animals can live here without danger.
- e-d-c-b-a B. e-a-d-c-b C. e-b-a-d-c D. e-c-b-d-a
Giải Thích: Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn văn
e: Giới thiệu khái niệm “Marine Protected Areas” – khởi đầu bằng định nghĩa rõ ràng và dễ hiểu.
d: Nêu lý do cần thiết: đại dương đang không an toàn, cá bị đánh bắt quá mức, nước ô nhiễm – phần mô tả thực trạng.
c: Giải thích chi tiết chức năng của khu bảo vệ: không ai được đánh bắt, môi trường sống an toàn cho sinh vật – phần phát triển khái niệm.
b: Đưa ra hiệu quả tích cực: nước sạch, cá quay lại sinh sống – phần khẳng định lợi ích thực tế.
a: Kết luận với lời kêu gọi bảo vệ và hành động cùng nhau – phần kết đầy tính cộng đồng và hướng tới tương lai.