Exercise 1:
Câu 1: Đáp án C
ĐỌC ĐIỀN – Chủ đề: Home life
Kiến thức về từ vựng
- fascinated /fæsi,neitid/ (a): bị mê hoặc, quyến rũ
- worried /’wʌrid/ (a): lo lắng
- dedicated /’dedikeitid/ (a): tận tụy, tận tâm
- interested /’intristid/ (a): thích thú, quan tâm Ta có cấu trúc:
- To be fascinated by st: bị mê hoặc, lôi cuốn bởi cái gì
- To be worried about st: lo lắng về cái gì
- To be dedicated to st: tận tụy/ hi sinh cho cái gì
- To be interested in st: quan tâm tới cái gì
Căn cứ vào “to their families”
Þ Đáp án C
Câu 2: Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
unfortunately /ʌn’fɔ:t∫ənətli/ (adv): một cách đáng tiếc, không may
-
|
/ə’prɒksimətli/ (adv): khoảng chừng, xấp xỉ
|
approximately
-
nearly /’niəli/ (adv):
-
|
/drə’mætikəli/ (adv): đột ngột
|
dramatically

|
role of women has changed (24) since the beginning
|

|
phụ nữ đã đột ngột thay đổi từ khi bắt đầu Chiến tranh Thế
|
Căn cứ vào nghĩa của “However, the public nhiên, vai trò của người
Þ Đáp án D
Câu 3: Đáp án B
Kiến thức về cụm từ cố định
A. change /t∫ein(d)ʒ/ (n): sự thay đổi B. result /ri’zʌlt/ (n): kết quả
of World War II.” (Tuy
giới thứ 2.)
C. success /sək’ses/ (n): thành công D. opportunity /ɑpə’tju:niti/ (n): cơ hội Cụm từ cố định:
As a result = therefore = hence = consequently: do đó, do vậy, kết quả là
Þ Đáp án B
Câu 4; Đáp án A
Kiến thức về đại từ quan hệ
Căn cứ vào “the women” là danh từ chỉ người và động từ “work” nên vị trí trống cần một đại từ quan hệ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ của mệnh đề nên đáp án là A.
Câu 5: Đáp án C
Kiến thức về liên từ
A. because: bởi vì B. Therefore: do đó, do vậy
C. However: tuy nhiên D. So: vì vậy
Ta có, “so” không dùng đứng sau dấu chấm (.), không đứng đầu mệnh đề nên ta loại D.
Căn cứ vào nghĩa của câu ta chọn C.
“The women who worked there were paid low wages, lived in crowded and small dormitories. (27) , they found themselves a place as active members of society.”
(Người phụ nữ người mà được trả lương thấp phải sống trong những khu nhà chật hẹp. Tuy nhiên, họ thấy mình có vai trò tích cực với tư cách là thành viên của xã hội)
Dịch bài
Cách đây nhiều năm, trong gia đình riêng của mình, vai trò chính của phụ nữ là phụ trách các công việc nhà. Phụ nữ rất tận tụy cho gia đình mình. Tuy nhiên vai trò chung của người phụ nữ
|
đầu Thế chiến thứ 2. Trong thời chiến, đàn ông phải
|

|
quán xuyến gia đình. Họ thấy mình phải làm gấp đôi
|

|
đầu đảm nhiệm công việc của người chồng đi vắng và
|

|
lượng lao động công nghiệp. Phụ nữ bị bắt buộc phải
|

|
Người phụ nữ được trả lương thấp và sống trong những
|

|
mình có vai trò tích cực với tư cách thành viên của xã hội.
|
đã thay đổi từ khi bắt người phụ nữ phải trách nhiệm. Họ bắt Họ chiếm tới 73% lực máy bởi áp lực kinh tế. Tuy nhiên, họ thấy
ra mặt trận. Vì vậy, thậm chí gấp ba phần phải ra ngoài làm việc. làm việc trong các nhà khu nhà chật hẹp.