Kiến thức về cụm từ cố định
Trong câu này: no matter what it is: bẩt kể điều gì
Tạm dịch: "But no matter Í26Ì it is that drives someone to use their antipodal paw, science has also uncovered a particular set of personality traits that left-handed people tend to have." (Tuy nhiên, bất kể điều gì thúc đầy con người sử dụng bàn tay đối diện, khoa học cũng đã khám phá ra một đặc điểm cá tính đặc biệt mà người thuận tay trái có xu hướng có.)
Câu 5: Đáp án A
Kiến thức về cụm từ cố định
To put an end to: chấm dứt cái gì
Tạm dịch: "So for all of you lefties, leftie-loving righties, and ambidextrous folks out there - it’s time to brush UD on vour left-handed knowledge and help Í271 an end to leftie discrimination once and for all.” (Vì vậy, đối với tất cả các bạn thuận tay trái, những người thích dùng tay trái, và những người thuận cả hai tay - đã đến lúc nâng cao kiến thức về thuận tay trái và giúp chấm dứt sự phân biệt đối xử với người thuận tay trái một lần và mãi mãi.)
Exercise 6:
Câu 1: Đáp án A
CHỦ ĐỀ TECHNOLOGY AND EDUCATION
Kiến thức về cấu trúc
make st possible: làm cho có thể
Câu 2: Đáp án A
Kiến thức về giới từ
To be available to sb/st: có sẵn, có hiệu lực, có giá trị đối với ai/cái gì
Tạm dịch:
"The development of open learning, (23) it possible to study when it is convenient for the students, has increased the opportunities available (24) many people." (Sự phát triển của việc học mở này làm cho việc học trở nên thuận tiện hơn đối với nhiều sinh viên và mở ra cơ hội cho nhiều người.)
Câu 3: Đáp án C
Kiến thức về từ loại
- correspondent /,kɔris’pɔndənt/ (n): phóng viên
- : tương xứng, phù hợp
=> to be correspondent to (with) something: xứng với vật gì; phù hợp với vật gì, đúng với vật gì
- corresponded /,kɔris'pɔndid/ (Vpast): xứng, tương ứng, phù hợp
- correspondence /,kɔris'pɔndəns/ (n): thư từ; quan hệ thư từ
=> correspondence course: khoa học dựa trên sự trao đổi qua thư từ, email,...
- corresponding /,kɔris'pɔndiη/ (a): tương ứng, đúng với
Câu 4: Đáp án B
Kiến thức về liên từ
A. whereas: trong khi- liền từ chỉ sự đối lập. B. when: khi mà.
C. that: mà, rằng. D. otherwise: mac khác, nếu không thì.
Tạm dịch:
“Americans believe that education is important at all stages oflife and should not stop (26) people get their first job. About 40% of adults take part in some kind of education." (Người Mĩ tin rằng, giáo dục đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi giai đoạn trong cuộc đời và không nên dừng lại khi mọi người đã tìm được cho mình công việc đầu tiên.)
Câu 5: Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
- remains /re'meinz/ (n): đồ thừa, cái còn lại
- rest /rest /(n): phần còn lại C. left /left/ (n): bên trái
D. excess /ik'ses/ (n): sự thừa ra, sự quá mức
Tạm dịch: "About half of them are trying to get qualifications and skills to help them with their jobs while the (27) are taking recreational subjects for personal satisfaction." (Một nửa trong số họ đang cố gắng có được tấm bằng và những kĩ năng cần thiết trong công việc, trong khi những người còn lại đang tham gia những môn học giải trí để thỏa mãn nhu cầu cá nhân.)
=> the rest: những người còn lại
Dịch bài:
Một số người trở lại đại học với tư cách là những sinh viên trưởng thành và việc tham gia những khóa đào tạo bán hoặc toàn thời gian của một kĩ năng nào đó sẽ giúp họ dễ dàng tìm được việc làm. Sự phát triển của việc học mở này làm cho việc học trở nên thuận tiện hơn đối với nhiều sinh viên và mở ra cơ hội cho nhiều người. Loại hình học tập này trước kia bị hạn chế trong các khóa học dựa trên sách vở và thư tín, nhưng giờ thì nó bao gồm cả những khóa học trên TV, CD- ROM, mạng Internet và cả những khóa học có thể tự truy cập ở những trung tâm ngôn ngữ hoặc trung tâm tin học. Người Mĩ tin rằng, giáo dục đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi giai đoạn trong cuộc đời và không nên dừng lại khi mọi người đã tìm được cho mình công việc đầu tiên. Khoảng 40% những người trưởng thành tham gia vào hình thức giáo dục này. Một nửa trong số họ đang cố gắng có được tấm bằng và những kĩ năng cần thiết trong công việc, trong khi những người còn lại đang tham gia những môn học giải trí để thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Các trường học và cao
đẳng cộng đồng thường tổ chức c các lớp học buổi tối, và những tờ quảng cáo cho những khóa học đó được ban giáo dục địa phương xuất bản.
Exercise 7:
Câu 1: Đáp án D
CHỦ ĐỀ về JOBS
Kiến thức về từ loại
- personal (adj): cá nhân
- personable (adj): duyên dáng
- personage (n): người quan trọng, nổi tiếng
- personnel (n): bộ phận nhân sự personnel manager: giám đốc nhân sự Câu 2: Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
- carter (v): cung cấp thực phẩm và đồ uống cho một sự kiện
- give (v): cho, tặng
- entitle somebody to something: trao ai quyền làm gi
- supply (v): cung cấp Câu 3: Đáp án A Kiến thức về giới từ
to be responsible for st/doing st: chịu trách nhiệm cho cái gì
Câu 4: Đáp án D
Kiến thức về đại từ quan hệ
"customer" (khách hàng) là danh từ chỉ người => dùng đại từ quan hệ “who" để thay thế trong mệnh đề
quan hệ.
Câu 5: Đáp án D
Kiến thức về liên từ
A. In contrast: Ngược lại B. However: Tuy nhiên
C. Moreover: Hơn thế nữa D. On the whole: Nhìn chung
Tam dịch:
"They made working there fun even when we had to deal with customers who got on our nerves. (5) , working there was a great experience which I will never forget” (Họ khiến cho công việc vui vẻ hơn ngay cả khi chúng tôi phải đối phó với những khách hàng khó tính. Nhìn chung, làm việc ở đấy cho tôi một kinh nghiệm tuyệt vời mà tôi sẽ không bao giờ quên.)
Dịch bài:
Công việc đầu tiên của tôi là trợ lý bán hàng tại một cửa hàng bách hóa lớn. Tôi muốn làm việc bán thời gian, bởi vì tôi vẫn đang học ở trường đại học và tôi chỉ có thể làm việc một vài buổi tối một tuần.
Tôi đã xem qua quảng cáo trên từ báo địa phương. Tôi nhớ cuộc phỏng vấn giống như vừa mới xảy ra ngày hôm qua. Anh giám đốc nhân sự ngồi phía sau một chiếc bàn lớn. Anh ấy hỏi tôi nhiều câu hỏi làm tôi ngạc nhién bởi vì tất cả những gi tôi muốn là làm công việc bán hàng. Một giờ sau, tôi được thông báo rằng tôi đã được nhận và đã được giao một hợp đồng để ký kết. Tôi đã được đào tạo mười ngày trước khi tôi đảm nhiệm chức vụ của mình. Ngoài ra, với tư cách là nhân viên, tôi được hưởng một số quyền lợi, kể cả giảm giá.
Khi tôi bắt đầu làm việc, tôi chịu trách nhiệm về phần đồ chơi. Tôi thực sự rất thích nó ở đó và tôi thích thử các đồ chơi khác nhau. Tôi cũng ngạc nhiên về sự thân thiện của các đồng nghiệp. Họ khiến cho công việc vui vẻ hơn ngay cả khi chúng tôi phải đối phó với những khách hàng khó tính. Nhìn chung, làm
việc ở đấy cho tôi một kinh nghiệm tuyệt vời mà tôi sẽ không bao giờ quên.
Exercise 8:
Câu 1: Đáp án B
CHỦ ĐỀ MASS MEDIA
Work + as + nghề nghiệp: làm nghề gì
Tạm dịch:
“The teenager, who had been working (1) an administrative assistant at a marketing company for just three weeks, didn’t feel very enthusiastic about the duties she was asked to do."
(Cô gái - người đã từng làm trợ lý hành chính tại một công ty tiếp thị chỉ trong ba tuần, đã không cảm thấy rất nhiệt tình về những nhiệm vụ mà cô được yẻu cầu phải làm)
Câu 2: Đáp án C
Kiến thức về liên từ
A. due to: bởi vì B. regardless of: bất kể
C. instead of: thay vì D. in spite of: despite: mặc dù
Tạm dịch:
“(2) of moaning to her friends she decided to express her thoughts on her Facebook page to a colleague...”
(Thay vì phàn nàn với bạn bè của mình, cô quyết định thể hiện suy nghĩ của mình trên trang Facebook về một đồng nghiệp...)
Câu 3: Đáp án D
Kiến thức về cụm từ cố định
Draw one’s attention to...: thu hút sự chú ý của ai tới...
Tạm dịch:
"lnstead of moaning to her friends she decided to express her thoughts on her Facebook page to a colleague, who (3) the boss’s attention to it."
(Thay vì phàn nàn với bạn bè của mình, cô quyết định thể hiện suy nghĩ của mình trên trang Facebook về một đồng nghiệp, người đã thu hút sự chú ý của ông chủ vào nó.)
Câu 4: Đáp án C
Kiến thức về cụm từ cố định
A. term (n): khái niệm B. condition (n): điều kiện
C. grounds (n): nền tảng D. basis (n): cơ bản
On the grounds that...: trên nền tăng..., với lí do là...
Tạm dịch:
“He immediately fired her on the (4) that her public display of dissatisfaction made it impossible for her to continue working for the company.”
(Ông ta ngay lập tức đuổi việc cô ấy vì việc cô ấy thế hiện sự không hài lòng trên mạng xã hội khiến cô ta không thể tiếp tục làm việc cho công ty.)
Câu 5: Đáp án B
Kiến thức động từ khuyết thiếu
Cấu trúc " shouldn’t+ have + VPZ” nghĩa là: đã không nên làm gì
Tạm dịch:
“She claimed she's been perfectly happy with her job and that her light-hearted comments shouldn’t (5) taken seriously.”
(Cô cho rằng cô ấy hoàn toàn hải lòng với công việc của mình và những lời bình luận của cô ấy
không nên được hiểu là nghiêm túc.)
Dịch bài
Một cô gái 16 tuổi đến từ Essex đã bị sa thải sau khi nói công việc của cô rất nhàm chán trên trang mạng xã hội, Facebook. Cô gái người đã từng làm trợ lý hành chính tại một công ty tiếp thị chỉ trong ba tuần, đã không cảm thấy nhiệt huyết với những nhiệm vụ mà cô được yêu cầu phải làm. Thay vì phàn nàn với bạn bè của mình, cô quyết định thể hiện suy nghĩ của mình trên trang Facebook về một đồng nghiệp, người đã thu hút sự chú ý của ông chủ vào nó. Ông ta ngay lập tức đuổi việc cô ấy vì việc cô ấy thế hiện sự không hài lông trên mạng xã hội khiến cô ta không thể tiếp tục làm việc cho công ty. Cô cho rằng cô ấy hoàn toàn hài lòng với công việc của mình và những lời
bình luận của cô ấy không nên được hiểu là nghiêm túc. Một phát ngôn viên của một công đoàn cho biết vụ việc đã chứng mình hai điều: thứ nhất là mọi người cần bảo vệ quyền riêng tư của mình trên mạng và thứ hai là các ông chủ nên bớt nhạy cảm với những lời chỉ trích.
Exercise 9:
Câu 1: Đáp án D
CHỦ ĐỀ LIFE STORIES
Kiến thức về từ vựng
A. called: gọi B. talked: nói C. spoke: nói D. told: kể Giải thích:
Đáp án B và C thiếu giới từ “to". Đằng sau chỗ trống là “what happened” nên ta chọn D để phù hợp về nghĩa.
In spite of being frightened, he (1) the emergency services what had happened and answered all the questions they asked him.
Tạm dịch: Mặc dù hoảng sợ, cậu ấy đã nói cho dịch vụ cấp cứu những gì đã xảy ra và trả lời tất cả những
câu hỏi của họ. Câu 2: Đáp án A Kiến thức từ vựng
“what he had done”: những gì cậu ấy đã làm
Tạm dịch:
“He also telephoned his father at work, and then his grandmother, to explain what he had (2) . " (Cậu ấy cũng đã gọi cho người bố đang đi làm và sau đó là bà của mình để giải thích những gì cậu ấy đã làm.)
Câu 3: Đáp án B
Kiến thức về liền từ
A. Since + mệnh đề: bởi vì B. Because of + N: bởi vì
C. In spite of+ N: mặc dù D. lnstead of + N/Ving: thay vì
Tạm dịch:
“(3) of William's quick thinking” (Bởi vì sự suy nghĩ nhanh của William)
Câu 4: Đáp án C Kiến thức về từ vựng to get there: đến đó Tạm dịch:
“Because of William's quick thinkingwe were able to (4) nghĩ nhanh của William, chúng tôi đã có thể đến đó ngay lập tức.) Câu 5: Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
there immediately.” (Bởi vì sự suy
A. agreeable (adj): có thể đồng ý B. happy (adj): hạnh phúc
C. grateful (adj): biết ơn D. approving (adj): đồng tình
Tạm dịch:
“Mrs. Baldock left hospital yesterday, very (5) to both William and the ambulance service.” (Bà Baldock đã ra viện hôm qua và rất biết ơn William và dịch vụ cấp cứu.]
Dịch bài
William Baldock dũng cảm, người chỉ mới 6 tuổi, là một anh hùng sau khi giúp mẹ cậu ấy khi bà bị ngã cầu thang. William đã nhanh chóng gọi cấp cứu khi mẹ bị gãy chân. Mặc dù hoảng sợ, cậu ấy đã nói cho dịch vụ cấp cứu những gì đã xảy ra và trả lời tất cả những câu hỏi của họ. Cậu ấy cũng đã gọi cho người bố đang đi làm và sau đó là bà của mình để giải thích những gì cậu ấy đã làm. Khi đợi những người
này tới, cậu ý chăm sóc người em 18 tháng tuổi của mình.
Khi người lái xe cứu thương Steve Lyn đến nhà, ông đã rất ngạc nhién: “Thật tuyệt khi một cậu bé sáu tuổi biết đúng số người quay số, và có thể cung cấp cho chúng tôi thông tin chính xác. Bởi vì sự suy nghĩ nhanh của William, chúng tôi đã có thể đến đó ngay lập tức.
Bà Baldock đã ra viện hôm qua và rất biết ơn William và dịch vụ cấp cứu.
Exercise 10:
Câu 1: Đáp án C
Chủ đề SPACE CONQUEST
Kiến thức về từ vựng
A. puzzle /'pʌz(ə)l/ (v): lam bối rối,1úng túng B. ask (v): hỏi
C. wonder (v): tự hỏi D. confused /kən'fju:z/ (v): nhầm lẫn
Tạm dịch: “Is there life on Mars? Many people have (1) about thisquestion.” (Liệu có sự sống trên sao Hỏa hay không? Nhiều người đã tự hỏi như vậy)
Câu 2: Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. indication /,indi’kei∫n/ (n): dấu hiệu B. print /print/ (n): vết, dấu
C. mark /mɑ:k/ (n): vết/ bớt D. trace /treɪs/ (n): vết tích, tàn tích
Tạm dịch: “In studying this planet, astronomers have found that life may be possible on Mars. The first (2) of this is that Mars has seasons, just like Earth.” (Khi nghiên cứu về hành tinh này, các nhà du hành vũ trụ đã phát hiện ra rằng sự sống có thể có ở trên sao Hỏa. Dấu hiệu đầu tiên của sự sống là sao Hỏa có các mùa, giống như ở Trái Đất)
Câu 3: Đáp án B
Kiến thức về từ loại
- vegetable/ /'vedʒtəbəl/ (n): rau
- vegetation /,vedʒi'tei∫n/ (n): thực vật
- vegetarian /,vedʒi'teəriən/ (n): người ăn chay
- veterinary /'vetərinəri/ (a): (thuộc) thú y
Tạm dịch: “Because these seasons exist, it may be possible for (3) and other higher life forms to be found on Mars." (Bởi vì những mùa này tồn tại, có khả năng thực vật và các dạng sống khác cũng sẽ được tìm thấy trên sao Hỏa)
Câu 4: Đáp án B
Kiến thức về cụm từ cố định
A small amount of water: mot chút nước
Tạm dịch: “Astronomers also think that perhaps a small (4) of water vapor could be found on Mars.” (Các nhà du hành vũ trụ cũng nghĩ rằng một chút nước có lẽ cũng có thể được tìm thấy trên sao Hỏa.)
Câu 5: Đáp án B
Kiến thức về liên từ
A. According to: theo như B. Nevertheless: tuy nhiên
C. Thus = D. Consequently = Therefore =Hence: do đó, vì vậy
Tạm dịch: "It discovered that the only forms of life found are vegetation like fungi and mosses. (5) people remain fascinated by the idea that there could one day be life on Mars." (Người ta phát hiện ra rằng chỉ có một vài dạng sống được tìm thấy là thực vật giống như nấm và rêu. Tuy nhiên, người ta vẫn bị lôi cuốn bởi cái ý tưởng rằng một ngày nào đó có thể có sự sống trên sao Hỏa.)
Exercise 11:
Câu 1: Đáp án C
CHỦ ĐỀ NATURE IN DANGER
Kiến thức về cụm từ cố định
to be in danger: đang gặp nguy hiểm
Các từ còn lại:
- threat (n): mối đe doạ
- problem (n): vấn đề, rắc rối
D. vanishing (n): sự biến mất
Câu 2: Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
A. disappear (v): biến mất B. vanished (a): đã biến mất, không còn nữa
C. extinct (a): tuyệt chủng D. empty (a): trống rỗng
Tạm dịch:
“Many species of animals are threatened, and could easily become (2) if we do not make an effort to protect them." (Nếu chúng ta không làm gì đó để bảo vệ chúng, nhiều loài đang ở bờ vực nguy hiểm sẽ dễ dàng bị tuyệt chủng.)
Câu 3: Đáp án B
Kiến thức về từ loại
A. life (n): cuộc sống B. alive (ai): còn sống
C. lively (a): sinh động D. live (v/n): sống/ trực tiếp
Tạm dịch:
“Some birds, such as parrots. are caught (3) and sold as pets.” (Một số loài chim, như là vẹt bị bắt sống và bị bán làm thú cưng.)
Câu 4: Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. spoil (v): làm hỏng, làm hư B. wound (v): làm bị thương
C. wrong (a): sai, nhầm D. harm (v): làm hại, gây tai hại
Tạm dịch:
“Farmers use powerful chemicals to help them to grow better crops, but these chemicals pollute the environment and (4) wildlife.” (Nông dân sử dụng hóa chất để làm cây trồng phát triển hơn, nhưng những chất đó lại gây ô nhiễm môi trường và làm hại động vật hoang đã.)
Câu 5: Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. left (quá khứ phân từ): còn sót lại, còn lại B. alone (a): một mình
C. staying (hiện tại phân từ): ở lại, ở D. survive (v): sống sót
Tạm dịch:
“ The most successful animals on earth - human beings - will soon he the only ones (5) unless we can solve this problem.”(Con người - loài động vật thành công nhất trên Trái Đất sẽ trở thành loài duy nhất sót lại trừ khi chúng ta có thể giải quyết vấn đề này.)
Dịch bài
Hiện nay, con người ngày càng nhận ra rằng động vật hoang dã trên khắp thế giới đang gặp nguy hiểm. Nếu chúng ta không làm gì đó để bảo vệ chúng, nhiều loài đang ở bờ vực nguy hiểm sẽ dễ dàng bị tuyệt chủng. Trong một số trường hợp, động vật bị săn để lấy lông hay những phần có giá trị trên cơ thể. Một số loài chim, như vẹt, bị bắt sống và bán làm thú nuôi. Đối với nhiều loài động vật và chim chóc thì vấn đề lại là do nơi chúng sinh sống đang dần biến mất. Con người ngày càng sử dụng nhiều đất đai để làm trang trại, nhà cửa hay khu công nghiệp nên có ít không gian trống hơn trước kia. Nông dân sử dụng hóa chất để làm cây trồng phát triển hơn, nhưng những hóa chất đó lại gây ô nhiễm môi trường và làm hại động vật hoang dã. Con người - loài động vật thành công nhất trên Trái Đất sẽ trở thành loài duy nhất sót lại trừ khi chúng ta có thể giải quyết vấn đề này.
Exercise 12:
Câu 1: Đáp án A
CHỦ ĐỀ VE ENVIRONMENT
Kiến thức về giới từ
Concern about: mối lo ngại về
Câu 2: Đáp án C
Kiến thức về liên từ
A. therefore = B. thus: do đó, do vậy
C. however: tuy nhiên D. instead: thay vì đó
Tạm dịch:
“Much has been written about the diversity of terrestrial organisms, particularly the exceptionally rich life associated tropical rain-forest habitats. Relatively little has been said, (24) , about diversity of life in the sea even though coral reef systems are comparable to rain forests in terms of richness of life.” (Phần lớn đã được viết về sự đa dạng của các sinh vật trên cạn, đặc biệt là các sinh cảnh rừng nhiệt đới. Tuy nhiên, tương đối ít nói về sự đa dạng của sự sống dưới biển mặc dù các hệ thống san hô có thể so sánh với rừng nhiệt đới về sự phong phú của sinh vật sống.)
Câu 3: Đáp án C
Kiến thức về cụm từ cố định
Give priority to st: ưu tiên cho cái gì
Take priority over = Have priority over: ưu tiên hơn
Câu 4: Đáp án C
Kiến thức về đại từ quan hệ
“a bias toward land” là cụm danh từ chỉ vật nên ta phải dùng đại từ quan hệ “that”
Câu 5: Đáp án C Kiến thức về so sánh So sánh gấp bội :
số gia hội (twice/three/four ...+ as many/much + N + as..../times + greater than +,...)
Dịch bài
Cùng với những lo ngại về sự mất đi nhanh chóng của các loài và môi trường sống là sự đánh giá ngày càng tăng về tầm quan trọng của đa dạng sinh học, số lượng loài trong một hệ sinh thái cụ thể, với sự tồn tại của Trái Đất và loài người. Đã có rất nhiều bài viết về sự đa dạng của các sinh vật trên cạn, đặc biệt là sự phong phú của các sinh cảnh rừng nhiệt đới. Tuy nhiên, tương đối ít nói về sự đa dạng của sự sống dưới biển mặc dù các hệ thống rạn san hô có thể so sánh với rừng nhiệt đới về sự phong phú của các sinh vật sống.
Một người ngoài hành tinh khám phá Trái Đất có lẽ sẽ ưu tiên cho những kẻ thống trị của hành tinh - đặc điểm đặc biệt nhất - đại dương. Con người có thiên hướng quan tâm đến trên cạn mà không ưu tiên một cách toàn diện . Nhìn rộng ra, rất dễ dàng để nhận ra các vùng đất chỉ chiếm một phần ba bề mặt Trái Đất. Còn hai phần ba bề mặt Trái đất là nước và sinh vật biển sống ở tất cả các tầng của đại dương, tống không gian sống ba chiều của đại dương có lẽ lớn hơn 100 lần so với đất và chứa hơn 90% sự sống trên trái đất mặc dù đại dương có ít loài khác biệt hơn.
Exercise 13:
Câu 1: Đáp án A
CHỦ ĐỀ ENDANGERED SPECIES
Kiến thức về cụm từ cố định
A. attempt [n]: nỗ lực B. intention [n]: dự định
C. order [n]: mệnh lệnh, yêu cầu D. assistance [n]: hỗ trợ, giúp đỡ
in an attempt to do something: trong nỗ lực làm gì
Câu 2: Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
A. advise (v): khuyên bảo B. involve (v): liên quan
C. show (v): chỉ ra D. recommend (v): gợi ý
Tạm dịch: “Their analysis (2) the doo and the solitaire to be close relatives with the Nicobar pigeon, their nearest living relative.” (Phân tích của họ cho thấy doo và solitaire là họ hàng gần với chim bồ câu Nicobar, họ hàng gần nhất còn sống của chúng.)
Câu 3: Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
A. disappear (v): biến mất B. vanish (v): biến mất
C. kill (v): giết D. extinct (adj): tuyệt chủng
Tạm dịch: “By 1681, all dodos had been (3) by hungry sailors.” (Đến năm 1681, tất cả các con dodo đã bị giết bởi các thủy thủ đói.)
Câu 4: Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
A. study (v): học tập B. compare (v): so sánh
C. research (v): nghiên cứu D. combine (v): kết hợp
Tạm dịch: "By extracting short pieces of the dodo’s DNA and (4) these with the DNA of living birds, the scientists were able to deduce when the dodo evolved away from its relatives into a separate entity.” (Bằng cách trích xuất đoạn ngắn DNA của dado và so sảnh chúng với DNA của chim sống, các nhà khoa học đã có thể suy ra khi dado tiến hóa từ họ hàng của nó thành một thực thể riêng biệt.)
Câu 5: Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. surely (adv): chắc chắn B. hardly (adv): hầu như không có
C. highly (adv): rất nhiều D. safely (adv): an toàn
Tạm dịch: “The scientists can now (5) assume that the dodo developed its distinctive appearance and features as a result of its geographical isolation.” (Các nhà khoa học bây giờ có thể chắc chắn cho rằng dodo phát triển bề ngoài và các đặc điểm riêng biệt của nó là do sự cô lập địa lý của nó.)
Dịch bài
Các nhà nghiên cứu ở trường đại học đã lấy mẫu từ một mẫu chim dodo được bảo tồn trong một nỗ lực để phát hiện ra cây gia phả của loài chim tuyệt chủng. Họ đã làm việc với Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Anh để thu thập và nghiên cứu vật liệu di truyền từ một số lượng lớn mẫu vật: một con chim dodo được bảo tồn, chim solitaire tuyệt chủng và 35 loại chim bồ câu và chim bồ câu trắng sống. Phân tích của họ cho thấy doo và solitaire là họ hàng gần với chim bồ câu Nicohar, họ hàng gần nhất còn sống của chúng. Chim dodo sống trên Mauritius ở Ấn Độ Dương. Đó là một con chim không biết bay, lớn hơn một con gà tây. Đến năm 1681, tất cả các con dodo đã bị giết bởi các thủy thủ đói. Chim solitaire, mà trông giống như một dodo, cũng chết như thế năm 1800. Bằng cách trích xuất đoạn ngắn DNA của dodo và so sánh chúng với DNA của chim sống, các nhà khoa học đã có thể suy ra khi dodo tiến hóa từ họ hàng của nó thành một thực thể riêng biệt. Các nhà khoa học bây giờ có thể chắc chắn cho rằng dodo phát triển bề ngoài và các đặc điểm riêng biệt của nó là do sự cô lập địa lý của nó. Bây giờ họ bị thuyết phục rằng nó tách ra khỏi loài chim solitaire khoảng 25 triệu năm trước, lâu trước khi Mauritius trở thành một hòn đảo.
Exercise 14:
Câu 1: Đáp án A
CHỦ ĐỀ VỀ MUSIC
Kiến thức về từ vựng
A. Ordinary: bình thường, thường B. Popular: nổi tiếng, được ưa thích
C. Common: thông thường, phổ biến D. Typical: điển hình, đặc trưng
Tạm dịch:
“American folk music originated with (1) people at a time when the rural population was isolated" (Âm nhạc dân gian Hoa Kỳ bắt nguồn từ những người dân thường vào thời điểm dân sổnông thôn bị cô lập”
=> ordinary people: người dân thường.
Câu2: Đáp án D
Kiến thức về liền từ
A. Even: thậm chí B. Still: vẫn, vẫn còn
C. Until: cho đến khi D. Yet: ấy vậy mà
=> Not yet: chưa, còn chưa...
Tạm dịch:
“and music was not (2) spread by radio, records, or music video." (và âm nhạc vẫn chưa được

truyền bằng radio, ghi âm hoặc video âm nhạc)
Câu 3: Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
- Transfer: dời, chuyển, chuyển giao
- Transform: biến đổi, biến hình
- Transmit: truyền (truyền nhiệt, truyền âm thanh,.... )
- Transit: vận chuyển, quá cảnh
Tạm dịch:
“It was (3) by oral traditional and is noted for its energy, humor, and emotional impact." (Nó được truyền miệng và được ghi nhận vì năng lượng, sự hài hước và ảnh hưởng cảm xúc của nó)
=> “it” ở đây là “music" => dùng động từ transmit (truyền âm thanh)
Câu 4: Đáp án A
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
Danh từ cần được thay thế ở đây là "all American songs” (vật) nên sử dụng “which”.
Câu 5: Đáp án C
Kiến thức về giới từ
deal in something: buôn bán cái gì
deal with something: giải quyết, xử lý (việc gì) Động từ deal không đi kèm với giới từ “by" và “at” Tạm dịch:
“Many of these songs deal (5) important social issue, such as racial integration and the war in Vietnam.” (Nhiều trong số những bài hát này giải quyết được các vấn đề xã hội quan trọng, như hội nhập chủng tộc và chiến tranh ở Việt Nam)
Tạm dịch:
Âm nhạc dân gian Hoa Kỳ bắt nguồn từ những người bình thường vào thời điểm dân số nông thôn bị cô lập và âm nhạc vẫn chưa được truyền bằng radio, ghi âm hoặc video âm nhạc. Nó được truyền miệng và được ghi nhận vì năng lượng, sự hài hước và ảnh hưởng cảm xúc của nó. Nguồn gốc chủ yếu của các bài hát dân gian Hoa Kỳ là nhạc của Quần đảo Anh, nhưng những bài hát từ châu Phi như những bài hát của người da đỏ Mỹ có một phần quan trọng trong di sản các bài hát dân gian. Sau đó những người định cư từ các nước khác cũng đóng góp các bài hát. Vào thế kỷ thứ mười chín, nhà soạn nhạc Steven Foster đã viết một số bài hát nổi tiếng nhất của tất cả các bài hát của Mỹ, mà ngay sau đó trở thành một phần của nhạc dân gian truyền thống. Bắt đầu từ những năm 1930, Woody Guthrie trở nên nổi tiếng với việc sử dụng giai điệu và lời bài hát cũng như cung cấp những bài hát mới. Trong những năm 1950 và 1960, ca sĩ - nhà soạn nhạc như Peter Seeger, Bob Dylan, Joan Baez tiếp tục truyền thống này bằng âm nhạc dân gian đô thị. Nhiều trong số những bài hát này đề cập đến vấn đề xã hội quan trọng, như hội nhập chủng tộc và chiến tranh ở Việt Nam.
Exercise 15:
Câu 1: Đáp án D Chủ đề SPORTS Kiến thức về từ vựng
A. view (v): xem B. attend (v): tham dự
C. remark (v): chú ý đến D. wimess (v): chứng kiến
Dịch nghĩa: "In the 1998 World Cup, sports fans around the world (1) various battles between fierce football rivals but also between the companies that sponsored them” (Trong World Cup 1998. fan hâm mộ thể thao toàn thế giởi đã chứng kiến những cuộc chiến giữa những đội bóng và cả giữa những công ty tài trợ cho họ)
Câu2: Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc ngữ pháp
Giải thích: compete for sth: tranh đấu vì cái gì
A. contest (v): thi đấu B. strive (v): cố gắng
C. compete (v): thi đấu, chiến đấu D. struggle (v): nỗ lực
Dịch nghĩa: “While the teams (2) for the biggest prize in football, the two companies tried to win the biggest battle, the battle of the brands as 500 million people from 195 countries turn in to watch the greatest footballers in the world.” (Trong khi các đội tranh đấu cho giải thưởng bóng đá lớn nhất, hai công ty lại cố gắng thắng trận chiến lớn nhất, trận chiến của thương hiệu khi 500 triệu người từ 195 quốc gia theo dõi những cầu chủ vĩ đại nhất trên thế giới.)
Câu 3: Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
A. set (n): bộ B. tournament (n): giải đấu
C. match (n): trận đấu D. round (n): vòng đấu
Dịch nghĩa: “Adidas paid $$20 million for the privilege of being an official sponsor of the 1998 World Cup and so one might have assumed it would have had the greatest presence at the (3) .” (Adidas đã chi 20 triệu đô để trở thành nhà tài trợ chính thức của World Cup 1998, vì vậy moi người có thể cho rằng nó sẽ có mặt nhiều nhất trong cả giải đấu.)
Câu 4: Đáp án A
Kiến thức về cụm từ cố định
(to) do somebody good: có lợi cho ai
Dịch nghĩa: "Sometimes, however, sponsoring doesn’t (4) the company much good.” (Tuy nhiên,
đôi khi sự tài trợ không thực sự tốt cho công ty.)
Câu 5: Đáp án A
Kiến thức về cụm từ cố định
(to) pose for the camera: tạo dáng chụp ảnh
Dịch nghĩa: “Nike has claimed that if sponsors really want to support athletes, they can't turn up only for the photo opportunities and the media events and smile and (5) for the cameras.” (Nike khẳng định rằng nếu các nhà tài trợ muốn hỗ trợ cho các vận động viên, họ không thể chỉ xuất hiện ở những sự kiện truyền thông, cười và tạo dáng chụp ảnh.)
Exercise 16:
Câu 1: Đáp án B
Kiến thức cụm từ cố định.
Ta có cụm “pay attention to...”: chú ý, chú tâm đến
Câu 2: Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. receive (v): nhân B. return (v): quay về, trở lại
C. realize (v): nhân ra D. restore (v): phuc hồi
Tạm dịch:
“For example, athletes and dancers can practise it to (2) their energy and to improve stamina;” (Ví dụ: vận động viên và vũ công có thể luyện tập nó để khôi phục năng lượng và nâng cao sức chịu dựng;) Câu 3: Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
- interruption (n): sự làm gián đoạn; sự đứt quãng
- pause (n): sự tạm nghỉ, sự tạm ngừng
- interval (n): khoảng, quãng
- break (n): giờ nghỉ, giờ giải lao
Tạm dịch:
“executives to give a much needed (3) to their overworked minds; children to improve their memory and concentration.” (các nhà quản lý giải lao khi làm việc quá sức; trẻ em cải thiện trí nhớ và sự tập trung.)
Câu 4: Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
A. see (v): nhìn thấy B. check (v): kiểm tra
C. control (v): kiểm soát, điều khiển D. call (v): gọi
Tạm dịch:
“It's a good idea to (4) with a doctor first if you've suffered from any type of injury.” (Tốt nhất nên

kiểm tra với bác sĩ nếu bạn đã từng bị thương tích.)
Câu 5: Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
A. make (v): tạo, làm cho B. do (v): làm, thực hiện
C. cause (v): gây ra, khiến cho D. result (v): để lại kết quả, có kết quả
Tạm dịch:
"None of the exercises should (5) you any pain, but it's best to start slowly at first." (Không bài tập
nào gây ra cho bạn đau đớn, nhưng tốt nhất nên bắt đầu một cách chậm rãi.)
Dịch bài
Yoga là một trong những hình thức tập thể dục cổ xưa nhất, có nguồn gốc từ Ấn Độ cách đây 5000 năm. Yoga đã mất nhiều năm để trở nên được công nhận trên toàn thế giới, mặc dù gần đây, nhiều sự chủ ý dành cho nó bởi những cách nó có thể có lợi cho sức khỏe. Yoga có thể được thực hiện bởi bất
cứ ai, ở mọi lứa tuổi, trong bất kỳ điều kiện thể chất, tùy thuộc vào nhu cầu cơ thể. Ví dụ: vận động viên và vũ công có thể luyện tập nó để khôi phục năng lượng và nâng cao sức chịu đựng; các nhà quản lý giải lao khi làm việc quá sức; trẻ em cải thiện trí nhớ và sự tập trung.
Tốt nhất nên kiểm tra với bác sĩ nếu bạn đã từng bị thương tích. Không bài tập nào gây ra cho bạn đau đớn, nhưng tốt nhất nên bắt đầu một cách chậm rãi. Thời gian tốt nhất để luyện tập là vào buổi sáng hoặc buổi tối. Người mới bắt đầu cảm thấy dễ hơn vào buổi tối khi cơ thể mềm dẻo hơn.
Exercise 17:
Câu 1: Đáp án B
CHỦ ĐỀ SPORTS
Kiến thức về từ loại
- compete (v): cạnh tranh
- compete in (v): cạnh tranh, thi đấu ở
compete with sb: cạnh tranh, thi đấu với ai
- contest (v): tranh luận, tranh đoạt
- take part + in = participate in: tham gia vào
Tạm dịch:
“For athletes who like to (1) a variety of endurance sports in a single race, triathlons are a great fit.” (Với những vận động viên thích thi đấu ở một loạt các môn thể thao đòi hỏi sức bên trong một cuộc đua ở hạng mục đơn, thì thể thao ba môn phối hợp rất phù hợp cho tiêu chí đó.)
Câu 2: Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. combine (v): kết hợp B. join (v): gia nhập, tham dự
C. fasten (v): thắt chặt D. connect (v): kết nối
Tạm dịch:
“These competitions (2) running, cycling, and swimming into one race."
(Những cuộc thi này kết hợp chạy đua, đạp xe và bơi vào trong một chặng đua.)
Câu 3: Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
- transference (n): sự chuyển nhượng, sự thuyên chuyển
- transition (n): sự chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác transition from st to st: chuyển từ cái gì sang cái gì
- transmission (n): sự phát (tín hiệu)
- transport (n): sự vận tải, sự chuyên chở
Tạm dịch:
“Training for triathlons means the athletes have to become proficient not only in the sport required in each stage, but they also have to become familiar with what (3) from one to the other does to their bodies.”
(Luyện tập cho những cuộc thi thế thao ba môn phối hợp đồng nghĩa với việc các vận động viên không những phải tài giỏi ở các môn thể thao trong mỗi phần của chặng đua, mà họ còn phải quen với việc chuyển từ môn này sang môn khác.)
Câu 4: Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. find what: nhận ra cái gì B. find out why: tìm ra tại sao
C. find out how: tìm ra như thế nào D. find how: nhận ra như thế nào
Tạm dịch:
“Many inexperienced triathletes are surprised to (4) hard it can be to switch from swimming to cycling to running, and how tired their muscles can suddenly feel.“ (Nhiền vận động viên thiếu kinh nghiệm bị bất ngờ khi nhận thấy việc chuyển từ bơi sang đạp xe rồi chạy bộ khó khăn như thế nào, và cơ của họ có thể đột nhiên cảm thấy mỏi ra sao.)
=> Dựa vào nghĩa thì chỉ có D là phù hợp. (to) find how + adj + S + tobe
Câu 5: Đáp án D
Kiến thức về giới từ
agree with sb about/on st: đồng tình với ai về điều gì
Tạm dịch:
“One thing all triathletes can agree (5) is that no one ever told them that running a triathlon would be easy.” (Một điều mà tất cả các vận động viên ba môn thể thao phối hợp đều tán thành đó là chưa từng có ai nói với họ rằng tham gia một cuộc thi thể thao ba môn phối hợp là điều dễ dàng.)
Dịch bài
Với những vận động viên thích thi đấu ở một loạt các môn thể thao đòi hỏi sức bền trong một cuộc đua ở hạng mục đơn, thì thể thao ba môn phối hợp là rất phù hợp cho tiêu chí đó. Những cuộc thi này kết hợp chạy đua, đạp xe và bơi vào trong một chặng đua, và chúng diễn ra liên tiếp nhau trong một khoảng thời gian liên tục. Những vận động viên tham gia phải có thể lực cực tốt và có những kỹ năng cần thiết để hoàn thành mỗi phần của chặng đua.
Luyện tập cho những cuộc thi thể thao ba môn phối hợp đồng nghĩa với việc các vận động viên không những phải tài giỏi ở các môn thể thao trong mỗi phần của chặng đua, mà họ còn phải quen với việc chuyển từ môn này sang môn khác. Nhiều vận động viên thiếu kinh nghiệm bị bất ngờ khi nhận thấy việc chuyển từ bơi sang đạp xe rồi chạy bộ khó khăn như thế nào, và cơ của họ
có thể đột nhiên cảm thấy mỏi ra sao. Một điều mà tất cả các vận động viên ba môn thể thao phối hợp đều tán thành đó là chưa từng có ai nói với họ rằng tham gia một cuộc thi thể thao ba môn phối hợp là điều dễ dàng.
Exercise 18:
Câu 1: Đáp án A
CHỦ ĐỀ INTERNATIONAL ORGANIZATIONS
Kiến thức về từ loại
- outsourcing (n): quá trình sắp xếp cho ai đó bên ngoài công ty để làm việc hoặc cung cấp hàng hoá cho công ty đó.
- outsource (v): sắp xếp cho ai đó bên ngoài công ty để làm việc hoặc cung cấp hàng hoá cho công ty đó.
- outsourced (quá khứ/quá khứ phân từ)
Vị trí này ta cần một danh từ, vì phía trước có mạo từ “the”.
Câu 2: Đáp án D
Kiến thức về giới từ
A. for (prep): cho, vì B. with (prep): với
C. of (prep): của D. by (prep): bởi, trước
Tạm dịch:
“The discovery of these children working in appalling conditions in the Shahpur Jat area of Delhi has renewed concerns about the outsouring by some large retail chains of their garment production to India, recognised (2) the United Nations as one of the world's hotspots for child labour." (Sự phát hiện của những đứa trẻ làm việc trong điều kiện khủng khiếp tại khu vực Shahpur lat của Delhi đã làm mới mối quan ngại về việc sắp xếp người làm thêm bên ngoài của một số chuỗi bán lẻ lớn sản xuất hàng may mặc cho Ấn Độ, được Liên hợp quốc công nhân là một trong những điểm nóng của thế giới đối với lao động trẻ em.)
Câu 3: Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
- evaluation /i,væ1ju'ei∫n/ (n): sự đánh giá
- investigation /in1vesti’gei∫ən/ (n): sự điều tra
- calculation /,kælkju'lei∫n/ (n): sự tính toán; sự cân nhắc
- estimate /'estimit/ (n): sự ước lượng, sự ước tính
Tạm dịch:
"According to one (3) , over 20 per cent of India's economy is dependent on children” (Theo một ước tính, hơn 20% nền kinh tế Ấn Độ phụ thuộc vào trẻ em.)
Câu4: Đáp án B
Kiến thức mệnh đề quan hệ
Ta dùng mệnh đề quan hệ “which" ở đây để thay thế cho toàn bộ về câu ở trước dấu phẩy.
Câu 5: Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. goods (n): hàng hóa B. stuff (n): chất, chất liệu, cái, thứ...
C. garment (n): áo, quần D. ware (n): hàng, mặt hàng, đồ gốm sứ
Tạm dịch:
“Consumers in the West should not only be demanding answers from retailers about how their (5) are produced” (Người tiêu dùng ở phương Tây không chỉ đòi hỏi những câu trả lời của các nhà bán lẻ về sản phẩm được sản xuất ra.)
Bài dịch
Các công nhân là trẻ em, khoảng 10 tuổi, được tìm thấy đang làm việc trong một nhà máy dệt may trong điều kiện được mô tả là gần với chế độ nô lệ để sản xuất quần áo dành cho một trong những nhà bán lẻ đường phố lớn. Sự phát hiện của những đứa trẻ làm việc trong điều kiện khủng khiếp tại khu vực Shahpur Jat của Delhi đã làm mới mối quan ngại về việc sắp xếp người làm thêm bên ngoài của một số chuỗi bán lẻ lớn sản xuất hàng may mặc cho Ấn Độ, được LHQ công nhận là một trong những điểm nóng của thế giới đối với lao động trẻ em. Theo một ước tính, hơn 20% nền kinh tế Ấn Độ phụ thuộc vào trẻ em, trong đó có tới 55 triệu trẻ dưới 14 tuổi làm việc. Người tiêu dùng ở phương Tây không chỉ đòi hỏi những
câu trả lời của các nhà bán lẻ về sản phẩm được sản xuất ra mà còn nên xem xét lương tâm về việc họ chi
tiền và liệu giá rẻ ở phương Tây có đáng gây đau khổ cho nhiều trẻ em hay không.
Exercise 19:
Câu 1: Đáp án A
CHỦ ĐỀ INVENTIONS
Kiến thức về từ vựng
- answer (v): trả lời, hồi đáp
- address (v): gửi, đề địa chỉ, nhằm vào
- remedy (v): chữa, cứu chữa
- put right (v): sửa đổi, sữa chữa (cho đúng)
Tạm dịch:
“In order to (1) the question, we must first turn to the type of consumer. ” (Để trả lời câu hỏi này,
trước tiên chúng ta phải xét đến loại hình người tiêu dùng.)
Câu 2: Đáp án D
Kiến thức cụm từ cố định
Ta có cụm "miss out on sth": không được hưởng lợi từ một cái gì bằng việc không tham gia vào nó.
Câu 3: Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
- indisputable /ɪn'dɪspjʊtəb(ə)l/ (a): không thể tranh cãi, hẳn là
- arguable /'a:gjʊəb(ə)l/ (a): còn phải bàn cãi, còn nghi vấn, đáng ngờ
- doubtless /'daʊtləs/ (adv): không còn nghi ngờ gì nữa, (một cách) chắc chắn
- unhesitating /ʌn'hezɪteɪtɪŋ/ (a): không do dự; quả quyết
Tạm dịch:
"However, we cannot deny the fact that text messages have been used by bullies to intimidate fellow students. There is also (3) evidence that texting has affected literacy skills.” (Tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận thực tế là các tin nhắn văn bản đã bị sử dụng bởi những kẻ bắt nạt để hăm dọa các học sinh. Cũng có những bằng chứng nghi ngờ rằng việc nhắn tin đã ảnh hưởng đến kỹ năng đọc viết) Câu 4: Đáp án A
Kiến thức về cụm từ cố định
Ta có cụm “out of the question”: không thể, không cho phép
Câu 5: Đáp án B
Kiến thức về cụm từ cố định
Ta có cụm "at short notice": không lâu trước đó; không có cảnh báo hoặc thời gian chuẩn bị.
Tạm dịch:
Việc phát minh ra điện thoại di động chắc chắn đã cách mạng hóa cách mọi người giao tiếp và ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của cuộc sống của chúng ta. Vấn đề là liệu sự đổi mới công nghệ này có hại nhiều hơn lợi hay không.
Để trả lời câu hỏi này, trước tiên chúng ta phải xét tới người tiêu dùng. Có lẽ, hầu hết cha mẹ mua điện thoại di động cho con trong tuổi thiếu niên để biết con mình đang ở đâu và đảm bảo sự an toàn của chúng. Chúng ta cũng có thể cho rằng hầu hết thanh thiếu niên muốn có điện thoại di động để tránh bị mất các mối quan hệ xã hội. Trong trường hợp này, lợi thế là rõ ràng. Tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận thực tế là các tin nhắn văn bản đã bị sử dụng bởi những kẻ bắt nạt để hăm dọa các học sinh. Cũng có những bằng chứng nghi ngờ rằng việc nhắn tin đã ảnh hưởng đến kỹ năng đọc viết.
Việc sử dụng phổ biến của điện thoại di động cũng ảnh hướng đến người tiêu dùng trường thành. Nhân viên nào, trên đường về nhà từ nơi làm việc, sẽ miễn cưỡng trả lời cuộc gọi từ ông chủ của họ? Rõ ràng, theo một cuộc khảo sát gần đây, chỉ có 18% trong số chúng ta sẵn sàng tắt điện thoại di động khi rời khỏi văn phòng. Phải thừa nhận, điện thoại di động có thể có khi phiền nhưng cũng có những lợi ích rõ ràng khi sở hữu một chiếc điện thoại di động. Cá nhân mà nói, chúng là vô giá khi nói đến việc sắp xếp
cuộc hẹn xã giao hoặc kinh doanh trong thời gian ngắn không có thông báo trước đó. Theo một cuộc khảo
sát gần đây, chúng cũng mang lại cho chủ nhân một cảm giác an toàn trong các tình huống khẩn cấp.
Tóm lại, điện thoại di động có những nhược điểm của chúng, nhưng những lợi ích lại vượt trội hơn. Tôi cho rằng không phải là do chính nó mà là người sử dụng nó.
Exercise 20:
Câu 1: Đáp án A
Chủ đề INTERNATIONAL ORGANIZATO NS
Kiến thức về giới từ
Emphasis on: nhấn mạnh, tập trung vào.
Tạm dịch: "Under the global “health for all" strategy, WHO (the World Health Organization] and its members have placed special emphasis on the developing countries." (Hưởng ứng chương trình hành động “sức khỏe cho mọi người”, tổ chức y tế thế giới và các thành viên của mình đã đặc biệt chú trọng tới các quốc gia đang phát triển.)
Câu 2: Đáp án C Kiến thức về từ vựng
A. campaign /kæm'pein/ (n): chiến dịch B. spread /spred/ (n): sự truyền bá
C. eradication /i,rædi'kei∫n/ (n): sự xóa bỏ D. epidemic /,epi'demik/ (n): dịch bệnh
Tạm dịch: For example, all nations have benefited from their contributions to the WHO programs
that led to the global (2) ____ of smallpox and to better and cheaper ways of controlling
tuberCulosis. (Ví dụ, tất cả các quốc gia đều được lợi từ sự đóng góp của mình cho chương trình của Tổ chức WHO đối với việc xóa bỏ hoàn toàn dịch bệnh đậu mùa và kiểm soát bệnh lao tốt hơn và tiết kiệm hơn.)
Câu 3: Đáp án D
Kiến thức về đại từ quan hệ
- sau dấu (,) không dùng that. Vì đại từ quan hệ thay cho từ immunization (miễn dịch) nên dùng which
Câu 4: Đáp án C Kiến thức về từ vựng
A. organization (n): tổ chức B. establishment (n): sự thành lập
C. cooperation (n): sự hợp tác D. protection (n): sự bảo vệ
Tạm dịch: “WHO is leading a worldwide campaign to provide effective immunization for all children in (4) ______ with UNICEF. (WHO kết hợp với UNICEF đang dẫn dắt chương trình toàn cầu cung cấp sự phòng bệnh hữu hiệu cho tất cả trẻ em.)
Câu 5: Đáp án A Kiến thức về từ vựng
A. support (v): ủng hộ, hỗ trợ B. relate (v): liên quan
C. treat (v): đối xử D. attract (v): hấp dẫn
Tạm dich: "Provision of safe drinking water for all is one of the objectives of the International Drinking Water Supply and Sanitation Decade proclaimed by the UN General Assembly in 1980 and (5)____ by WHO." (Cung cấp nước sạch cho tất cả mọi người là một trong những mục tiêu của chương trình nước sạch và an toàn vệ sinh được tuyên chỉ ra bởi đại hội đồng liên hợp quốc năm 1980 và được hỗ trợ thực hiện bởi tổ chức Y tế Thế giới.)