[I] Sperm whales are fascinating creatures. [II] They possess the biggest brain of any species, six times larger than a human’s, which scientists believe may have evolved to support intelligent, rational behavior. [III] They’re also highly social and capable of making decisions as a group. [IV] But there’s also a lot we don’t know about them, including what they may be saying to one another when communicating with a system of short clicks, known as codas.
Now, new research published in Nature Communications today suggests that sperm whales’ communication is actually much more expressive and complicated than was previously thought. A team of researchers led by Pratyusha Sharma at MIT’s Computer Science and Artificial Intelligence Lab (CSAIL) working with Project CETI, a nonprofit focused on using AI to understand whales, used statistical models to analyze whale codas and managed to identify a structure to their language that’s similar to features of human language. Their findings represent a tool future researchers could use to decipher not just the structure but the actual meaning of whale sounds.
For the study, the researchers examined recordings of 8,719 codas from around 60 whales collected by the Dominica Sperm Whale Project between 2005 and 2018, using a mix of AI algorithms for pattern recognition and classification. The AI then turned the clicks within the coda data into a new kind of data visualization called an exchange plot, revealing that some codas featured extra clicks. These extra clicks, combined with variations in the duration of their calls, appeared in interactions between multiple whales, which they say suggests that codas can carry more information and possess a more complicated internal structure than we had previously believed.
The team’s next step is to build language models of whale calls and to examine how those calls relate to different behaviors. They also plan to work on a more universal system that could be used across species, says Sharma. Taking a communication system we know nothing about, working out how it encodes and transmits information, and slowly beginning to understand what’s being communicated could have many purposes beyond whales. “I think we’re just starting to understand some of these things,” she says. “We’re very much at the beginning, but we are slowly making our way through.”
(Adapted from technologyreview.com)
Đọc đoạn văn sau về sự thay đổi đô thị và đánh dấu chữ cái A, B, C, D trên phiếu trả lời để chỉ ra câu trả lời tốt nhất cho mỗi câu hỏi sau từ câu 31 đến câu 40.
[I] Cá nhà táng là loài sinh vật hấp dẫn. [II] Chúng sở hữu bộ não lớn nhất trong các loài, lớn hơn não người sáu lần, mà các nhà khoa học tin rằng có thể đã tiến hóa để hỗ trợ hành vi thông minh, lý trí. [III] Chúng cũng rất hòa đồng và có khả năng đưa ra quyết định theo nhóm. [IV] Nhưng cũng có rất nhiều điều chúng ta không biết về chúng, bao gồm cả những gì chúng có thể nói với nhau khi giao tiếp bằng hệ thống nhấp chuột ngắn, được gọi là codas.
Bây giờ, nghiên cứu mới được công bố trên tạp chí Nature Communications ngày hôm nay cho thấy giao tiếp của cá nhà táng thực sự biểu cảm và phức tạp hơn nhiều so với suy nghĩ trước đây. Một nhóm các nhà nghiên cứu do Pratyusha Sharma tại Phòng thí nghiệm Khoa học máy tính và Trí tuệ nhân tạo (CSAIL) của MIT dẫn đầu làm việc với Dự án CETI, một tổ chức phi lợi nhuận tập trung vào việc sử dụng AI để hiểu cá voi, đã sử dụng các mô hình thống kê để phân tích các coda của cá voi và đã xác định được một cấu trúc ngôn ngữ của chúng tương tự như các đặc điểm của ngôn ngữ con người. Phát hiện của họ đại diện cho một công cụ mà các nhà nghiên cứu trong tương lai có thể sử dụng để giải mã không chỉ cấu trúc mà còn ý nghĩa thực sự của âm thanh cá voi.
Đối với nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu đã kiểm tra bản ghi âm của 8.719 coda từ khoảng 60 con cá voi được Dự án Cá voi tinh trùng Dominica thu thập từ năm 2005 đến năm 2018, sử dụng hỗn hợp các thuật toán AI để nhận dạng và phân loại mẫu. Sau đó, AI đã biến các tiếng lách cách trong dữ liệu coda thành một loại hình ảnh hóa dữ liệu mới gọi là biểu đồ trao đổi, cho thấy một số coda có thêm các tiếng lách cách. Những tiếng lách cách thêm này, kết hợp với các biến thể về thời lượng tiếng kêu của chúng, xuất hiện trong các tương tác giữa nhiều con cá voi, điều mà họ cho rằng gợi ý rằng coda có thể mang nhiều thông tin hơn và sở hữu cấu trúc bên trong phức tạp hơn so với những gì chúng ta từng tin trước đây.
Bước tiếp theo của nhóm là xây dựng các mô hình ngôn ngữ về tiếng gọi của cá voi và kiểm tra cách những tiếng gọi đó liên quan đến các hành vi khác nhau. Họ cũng có kế hoạch làm việc trên một hệ thống phổ quát hơn có thể được sử dụng trên nhiều loài, Sharma nói. Việc sử dụng một hệ thống giao tiếp mà chúng ta không biết gì, tìm hiểu cách nó mã hóa và truyền thông tin, và từ từ bắt đầu hiểu những gì đang được giao tiếp có thể có nhiều mục đích vượt ra ngoài cá voi. "Tôi nghĩ chúng ta chỉ mới bắt đầu hiểu một số điều này", cô nói. "Chúng ta vẫn đang ở giai đoạn đầu, nhưng chúng ta đang dần dần tiến triển".
(Trích từ technologyreview.com)
Question 31. Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
They demonstrate a high level of sociability and are capable of collective decision – making.
A. [I] B. [II] C. [III] D. [IV]
Câu hỏi 31. Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Họ thể hiện mức độ hòa đồng cao và có khả năng đưa ra quyết định tập thể.
A. [I] B. [II] C. [III] D. [IV]
Question 32: What do we learn about sperm whales in paragraph 1?
A. They are one of the most interesting creatures for humans to study.
B. Their brains are more advanced than human brains by six times.
C. The size of their brains is the reason why they are highly social.
D. They have the ability to make decisions together rather than alone.
Câu hỏi 32: Chúng ta học được điều gì về cá nhà táng ở đoạn 1?
A. Chúng là một trong những sinh vật thú vị nhất mà con người có thể nghiên cứu.
B. Bộ não của chúng tiến bộ hơn bộ não con người gấp sáu lần.
C. Kích thước bộ não là lý do tại sao chúng có tính xã hội cao.
D. Họ có khả năng cùng nhau đưa ra quyết định thay vì làm việc một mình.
Question 33: According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a tool or method used by researchers to study whale communication?
A. AI algorithms for pattern recognition B. Statistical models
C. Recordings of codas D. Behavioral experiments with whales
Câu hỏi 33: Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một công cụ hoặc phương pháp được các nhà nghiên cứu sử dụng để nghiên cứu giao tiếp của cá voi?
A. Thuật toán AI để nhận dạng mẫu B. Mô hình thống kê
C. Ghi âm phần kết D. Thí nghiệm hành vi với cá voi
Question 34: The word “decipher” in paragraph 2 can be best replaced by ___________.
A. decode B. resolve C. detect D. reveal
Câu hỏi 34: Từ “decipher” ở đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ___________.
A. giải mã B. giải quyết C. phát hiện D. tiết lộ
Question 35: The word “they” in paragraph 3 refers to __________.
A. researchers B. algorithms C. clicks D. interactions
Câu hỏi 35: Từ “they” ở đoạn 3 đề cập đến __________.
A. các nhà nghiên cứu B. thuật toán C. nhấp chuột D. tương tác
Question 36: Which of the following is TRUE about the study discussed in this passage?
A. The study involved over 10,000 recordings of codas from various species of whales.
B. The research found that whale communication is simpler than previously thought.
C. AI algorithms were used to analyze whale codas and uncover patterns.
D. The study concluded that codas cannot carry more information than was once believed.
Câu hỏi 36: Câu nào sau đây là ĐÚNG về nghiên cứu được thảo luận trong đoạn văn này?
A. Nghiên cứu này bao gồm hơn 10.000 bản ghi âm coda từ nhiều loài cá voi khác nhau.
B. Nghiên cứu phát hiện ra rằng giao tiếp của cá voi đơn giản hơn chúng ta vẫn nghĩ trước đây.
C. Thuật toán AI được sử dụng để phân tích mã di truyền của cá voi và khám phá các mô hình.
D. Nghiên cứu kết luận rằng phần kết thúc không thể mang nhiều thông tin hơn mức người ta từng tin.
Question 37: The word “universal” in paragraph 4 is closest in meaning to ___________.
A. general B. conventional C. prevalent D. ordinary
Câu hỏi 37: Từ “universal” ở đoạn 4 có nghĩa gần nhất với ___________.
A. chung B. thông thường C. phổ biến D. bình thường
Question 38. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?
A. Studying whale communication will provide insights useful for understanding other communication systems.
B. Once we decode whale communication, we will fully understand how they transmit information.
C. Understanding whale communication systems has limited applications outside marine biology.
D. Whale communication can only be understood through long – term study without further application.
Câu hỏi 38. Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?
A. Nghiên cứu về giao tiếp của cá voi sẽ cung cấp những hiểu biết hữu ích cho việc hiểu các hệ thống giao tiếp khác.
B. Khi giải mã được giao tiếp của cá voi, chúng ta sẽ hiểu đầy đủ cách chúng truyền tải thông tin.
C. Việc hiểu biết về hệ thống giao tiếp của cá voi có ứng dụng hạn chế ngoài lĩnh vực sinh học biển.
D. Giao tiếp của cá voi chỉ có thể được hiểu thông qua nghiên cứu dài hạn mà không cần áp dụng thêm.
Question 39: Which of the following can most likely be inferred from the passage?
A. Sperm whales are much more intelligent than what people commonly think.
B. Project CETI is using the most advanced AI in order to achieve their end goal.
C. Codas with extra clicks are the most structurally similar to human language.
D. We have yet to fully grasp the complexity of the sperm whale language system.
Câu hỏi 39: Câu nào sau đây có thể được suy ra nhiều nhất từ đoạn văn?
A. Cá nhà táng thông minh hơn nhiều so với những gì mọi người thường nghĩ.
B. Dự án CETI đang sử dụng AI tiên tiến nhất để đạt được mục tiêu cuối cùng của mình.
C. Những câu kết có thêm âm thanh lách cách có cấu trúc giống với ngôn ngữ của con người nhất.
D. Chúng ta vẫn chưa nắm bắt được đầy đủ sự phức tạp của hệ thống ngôn ngữ của cá nhà táng.
Question 40: Which of the following best summarizes the passage?
A. Sperm whales are known for their large brains and complex group behavior, though their communication remains largely mysterious.
B. Researchers have fully decoded the structure and meaning of whale codas using advanced AI technology.
C. A recent study suggests that sperm whale communication may be more complex than previously thought, and researchers are beginning to unravel its structure and meaning with the help of AI.
D. The study found that whale communication is not related to their behavior, but rather to random environmental factors.
Câu hỏi 40: Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn văn này?
A. Cá nhà táng được biết đến với bộ não lớn và hành vi bầy đàn phức tạp, mặc dù cách giao tiếp của chúng vẫn còn là điều bí ẩn.
B. Các nhà nghiên cứu đã giải mã đầy đủ cấu trúc và ý nghĩa của mã cá voi bằng công nghệ AI tiên tiến.
C. Một nghiên cứu gần đây cho thấy giao tiếp của cá nhà táng có thể phức tạp hơn những gì chúng ta từng nghĩ và các nhà nghiên cứu đang bắt đầu tìm hiểu cấu trúc và ý nghĩa của nó với sự trợ giúp của AI.
D. Nghiên cứu phát hiện ra rằng giao tiếp của cá voi không liên quan đến hành vi của chúng mà liên quan đến các yếu tố ngẫu nhiên của môi trường.