Who are you?
On 6 June 2011, the media reported the kidnapping of a female Syrian-American blogger called Amina Arraf. Regarded as a daring political rebel, the 35-year-old had gained popularity for her blogs protesting the lack of freedom in Syria. Yet, only two days later, it was discovered that Amina had never existed. She was a fictional character created by Tom MacMaster, a forty-year-old American PhD student at the University of Edinburgh.
MacMaster's invention is an example of sock puppetry: the use of false identities to deceive others. (I). The false identity is known as a sock puppet, and its creator, a puppet master. (II). MacMaster created Amina to express his views on Middle Eastern affairs without offending other Americans. (III). Writing as Amina gave him the authority to say what he wanted. (IV).
At the turn of the millennium, Debbie Swenson created Kaycee Nicole, a fictional teenage girl suffering from terminal cancer. Her blog, Living Colours, described Kaycee’s struggle, attracting millions of readers. When Kaycee 'died' on 14 May 2001, her fans were devastated. Their distress turned to anger when they discovered that Kaycee was not real. Swenson had developed the character to gain attention and sympathy.
While Amina and Kaycee were used to meet their creators' needs, other identities have been invented for profit. American gun advocate John Lott made up a fake student, Mary Rosh, to defend his writing online and give him positive reviews. Mystery writer RJ Ellory fabricated a team of sock puppets to praise his own books and tear into those of his rivals. British historian Orlando Figes lost credibility when he had to publicly apologise for doing the same.
Yet none of these stories compare to large-scale sock puppetry today. The New York City Police Department has false identities on social media to catch criminals. The US military is believed to use sock puppets to track potential terrorists. It is clear that the internet is a minefield today and we all have to step very carefully in order not to get hurt.
(Adapted from Global Friends)
GIẢI THÍCH CHI TIẾT
Question 31: Which of the following is OPPOSITE in meaning to "fictional"?
A. imaginary B. authentic C. created D. unreal
Câu 31: Từ nào trái nghĩa với "fictional"?
A. ảo B. xác thực C. được tạo ra D. không thực tế
Đáp án đúng: B. authentic
Fictional có nghĩa là "hư cấu, không có thật".
A. imaginary (ảo), C. created (được tạo ra), D. unreal (không có thật) đều gần nghĩa với fictional.
B. authentic (chính xác, thật sự) là từ trái nghĩa vì nó mang nghĩa "có thật, đáng tin cậy".
Vậy đáp án đúng là B. authentic
Question 32: Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?
" But this is not the only reason for sock puppetry."
A. [I] B. [II] C. [III] D. [IV]
Câu 32: Câu nào phù hợp nhất để chèn vào đoạn 2?
Đáp án đúng: D. [IV]
Câu cần chèn: " But this is not the only reason for sock puppetry
." (Nhưng đây không phải là lý do duy nhất cho nghệ thuật rối tất.)
[I] giải thích khái niệm sock puppetry.
[II] nói về lý do MacMaster tạo ra Amina.
[III] nói về việc viết như Amina giúp ông ta có quyền nói điều mình muốn.
[IV] (Nhưng đây không phải là lý do duy nhất của sock puppetry.) là câu mở đầu cho việc mở rộng ra nhiều mục đích khác.
Vậy câu chèn vào hợp lý nhất là [IV], vì nó giúp chuyển ý sang các mục đích khác của sock puppetry.
Question 33: The word "Their" in paragraph 3 refers to:
A. Readers’ B. Fans’ C. Authors’ D. Sock puppets’
Câu 33: "Their" trong đoạn 3 ám chỉ ai?
Đáp án đúng: B. Fans’
Câu trong bài: When Kaycee 'died' on 14 May 2001, her fans were devastated. Their distress turned to anger when they discovered that Kaycee was not real. Swenson had developed the character to gain attention and sympathy.
Khi Kaycee "mất", người bị ảnh hưởng là những người hâm mộ (fans).
Vì vậy, "Their distress" (nỗi đau của họ) ám chỉ người hâm mộ.
Vậy đáp án đúng là B. Fans’
Question 34: The phrase "tear into" could best be replaced by:
A. criticize harshly B. encourage strongly C. support actively D. imitate skillfully
Câu 34: Cụm "tear into" có thể thay thế bằng?
A. chỉ trích gay gắt B. khuyến khích mạnh mẽ C. hỗ trợ tích cực D. bắt chước một cách khéo léo
Đáp án đúng: A. criticize harshly
Trong bài, "RJ Ellory fabricated a team of sock puppets to praise his own books and tear into those of his rivals."
"tear into" trong ngữ cảnh này có nghĩa là chỉ trích nặng nề các cuốn sách của đối thủ.
A. criticize harshly (chỉ trích nặng nề) là lựa chọn đúng nhất.
Vậy đáp án đúng là A. criticize harshly.
Question 35: Which of the following best summarizes paragraph 3?
A. The emotional impact of a fabricated online identity
B. The ethical implications of false online personas
C. How online deception can be emotionally manipulative
D. The rise of sympathy-driven online hoaxes
Câu 35: Câu nào tóm tắt đoạn 3 tốt nhất?
A. Tác động về mặt cảm xúc của danh tính trực tuyến bịa đặt
B. Những hàm ý về mặt đạo đức của các nhân vật trực tuyến giả mạo
C. Lừa dối trực tuyến có thể thao túng cảm xúc như thế nào
D. Sự gia tăng của các trò lừa bịp trực tuyến lấy lòng thương cảm
Đáp án đúng: A. Tác động về mặt cảm xúc của danh tính trực tuyến bịa đặt.
Đoạn 3 nói về trường hợp Kaycee Nicole, một nhân vật hư cấu khiến nhiều người cảm thông, nhưng sau đó họ phát hiện mình bị lừa và tức giận
A. The emotional impact of a fabricated online identity (Tác động cảm xúc của danh tính giả mạo)=>Đúng
B. The ethical implications of false online personas (Hệ quả đạo đức của danh tính giả) => Sai vì quá rộng, không chỉ nói về cảm xúc.
C. How online deception can be emotionally manipulative (Cách mà sự lừa dối trực tuyến có thể thao túng cảm xúc) => Sai, vì đoạn văn này không miêu tả cách mà sự lừa dối trực tuyến thao túng cảm xúc
D. The rise of sympathy-driven online hoaxes (Sự gia tăng của trò lừa gạt dựa trên sự đồng cảm)=> Sai, không chính xác vì bài không nói về xu hướng gia tăng.
Vậy đáp án đúng là A. Tác động về mặt cảm xúc của danh tính trực tuyến bịa đặt.
Question 36: Which of the following is NOT a reason for creating sock puppets?
A. expressing controversial opinions anonymously B. gaining public sympathy
C. protecting national security D. earning financial profit
Câu 36: Câu nào KHÔNG phải là lý do tạo sock puppets?
A. bày tỏ ý kiến gây tranh cãi một cách ẩn danh B. giành được sự thương cảm của công chúng
C. bảo vệ an ninh quốc gia D. kiếm lợi nhuận tài chính
Đáp án đúng: C. protecting national security
A. expressing controversial opinions anonymously → Đúng, như trường hợp của MacMaster.
B. gaining public sympathy → Đúng, như trường hợp của Kaycee Nicole.
C. protecting national security → Sai, vì bài không nói về việc bảo vệ an ninh quốc gia, chỉ đề cập đến cảnh sát và quân đội sử dụng sock puppets để theo dõi tội phạm.
D. earning financial profit → Đúng, như trường hợp của các nhà văn sử dụng sock puppets để đánh giá sách của mình.
Vậy đáp án đúng là C. protecting national security.
Question 37: According to the passage, which of the following statements is TRUE?
A. Some sock puppets serve illegal purposes, while others are harmless.
B. The US military primarily uses sock puppets to spread misinformation.
C. Some sock puppets are designed to manipulate public perception for profit.
D. Fake online identities are almost always discovered quickly by scientists.
Câu hỏi 37: Theo bài văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Một số con rối tất phục vụ cho mục đích bất hợp pháp, trong khi một số khác thì vô hại.
B. Quân đội Hoa Kỳ chủ yếu sử dụng con rối tất để phát tán thông tin sai lệch.
C. Một số con rối tất được thiết kế để thao túng nhận thức của công chúng nhằm mục đích lợi nhuận.
D. Các nhà khoa học gần như luôn phát hiện ra danh tính giả mạo trực tuyến một cách nhanh chóng.
Đáp án đúng: C. Some sock puppets are designed to manipulate public perception for profit.
A. Some sock puppets serve illegal purposes, while others are harmless. → Sai, vì bài không đề cập đến tính phi pháp của chúng.
B. The US military primarily uses sock puppets to spread misinformation. → Sai, bài chỉ nói quân đội dùng sock puppets để theo dõi, không phải tung tin giả.
C. Some sock puppets are designed to manipulate public perception for profit. → Đúng, như trường hợp của RJ Ellory và Orlando Figes.
D. Fake online identities are almost always discovered quickly by scientists. → Sai, bài không nói đến việc các nhà khoa học phát hiện sock puppets nhanh chóng.
Vậy đáp án đúng là C. Some sock puppets are designed to manipulate public perception for profit.
Question 38: Which of the following best paraphrases the underlined sentence: "It is clear that the internet is a minefield today and we all have to step very carefully in order not to get hurt."
A. Only those with expertise can navigate online risks effectively.
B. People should stay away from the internet to avoid potential harm.
C. Online security measures have made the internet a much safer space.
D. The internet is full of dangers, requiring constant awareness and caution.
Câu 38: Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân: "Rõ ràng là ngày nay internet giống như một bãi mìn và tất cả chúng ta phải bước đi rất cẩn thận để không bị tổn thương."
A. Chỉ những người có chuyên môn mới có thể điều hướng các rủi ro trực tuyến một cách hiệu quả.
B. Mọi người nên tránh xa internet để tránh nguy cơ gây hại.
C. Các biện pháp bảo mật trực tuyến đã biến internet trở thành một không gian an toàn hơn nhiều.
D. Internet đầy rẫy những mối nguy hiểm, đòi hỏi phải luôn nhận thức và thận trọng.
Đáp án đúng: D. The internet is full of dangers, requiring constant awareness and caution.
Giải thích:
Câu gốc nói về việc internet đầy rẫy nguy hiểm và cần cẩn trọng.
A. Only those with expertise can navigate online risks effectively. → Sai, vì bài không nói chỉ chuyên gia mới tránh được nguy hiểm.
B. People should stay away from the internet to avoid potential harm. → Sai, bài không khuyên tránh xa internet.
C. Online security measures have made the internet a much safer space. → Sai, bài nói internet nguy hiểm chứ không an toàn hơn.
D. The internet is full of dangers, requiring constant awareness and caution. → Đúng, vì tóm gọn được ý chính của câu.
Vậy đáp án đúng là D. The internet is full of dangers, requiring constant awareness and caution.
Question 39: Which of the following can be inferred from the passage?
A. Sock puppetry is mostly harmless and has minimal impact on people.
B. False identities online can lead to significant real-world consequences.
C. Government agencies rarely engage in the use of sock puppets.
D. Bloggers are the primary users of fake online identities.
Câu hỏi 39: Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn?
A. Múa rối hầu như vô hại và có tác động tối thiểu đến mọi người.
B. Danh tính giả trực tuyến có thể dẫn đến hậu quả đáng kể trong thế giới thực.
C. Các cơ quan chính phủ hiếm khi tham gia vào việc sử dụng múa rối.
D. Người viết blog là người dùng chính của danh tính trực tuyến giả.
A. Sock puppetry is mostly harmless and has minimal impact on people. → Sai, vì sock puppetry có thể gây tác động mạnh.
B. False identities online can lead to significant real-world consequences. → Đúng, như trường hợp của Kaycee Nicole, RJ Ellory.
C. Government agencies rarely engage in the use of sock puppets. → Sai, bài nói cảnh sát và quân đội có sử dụng.
D. Bloggers are the primary users of fake online identities. → Sai, vì nhiều người khác ngoài blogger cũng sử dụng sock puppets.
Vậy đáp án đúng là B. False identities online can lead to significant real-world consequences.
Question 40: Which of the following best summarizes the main point of the passage?
A. Governments must take stricter measures to ban online anonymity and deception completely.
B. Online anonymity has significantly increased deception, creating risks that are difficult to eliminate.
C. Fake identities on the internet are mostly harmless, providing entertainment for users and managers.
D. Sock puppetry is used for self-expression, manipulation, financial gain, and even law enforcement.
Câu hỏi 40: Điều nào sau đây tóm tắt tốt nhất ý chính của đoạn văn?
A. Chính phủ phải thực hiện các biện pháp nghiêm ngặt hơn để cấm hoàn toàn việc ẩn danh và lừa dối trực tuyến.
B. Việc ẩn danh trực tuyến đã làm tăng đáng kể tình trạng lừa dối, tạo ra những rủi ro khó loại bỏ.
C. Danh tính giả trên internet hầu như vô hại, mang lại sự giải trí cho người dùng và người quản lý.
D. Múa rối được sử dụng để thể hiện bản thân, thao túng, kiếm lợi tài chính và thậm chí là thực thi pháp luật.
Đáp án đúng:
D. Sock puppetry is used for self-expression, manipulation, financial gain, and even law enforcement.
Đáp án này bao quát tất cả các mục đích sử dụng sock puppets được đề cập trong bài.
Tạm dịch Bạn là ai?
Vào ngày 6 tháng 6 năm 2011, phương tiện truyền thông đưa tin về vụ bắt cóc một blogger người Mỹ gốc Syria tên là Amina Arraf. Được coi là một phiến quân chính trị táo bạo, người phụ nữ 35 tuổi này đã trở nên nổi tiếng vì các blog phản đối tình trạng thiếu tự do ở Syria. Tuy nhiên, chỉ hai ngày sau, người ta phát hiện ra rằng Amina chưa bao giờ tồn tại. Cô là một nhân vật hư cấu do Tom MacMaster, một nghiên cứu sinh tiến sĩ người Mỹ bốn mươi tuổi tại Đại học Edinburgh sáng tạo ra.
Phát minh của MacMaster là một ví dụ về nghệ thuật rối tất: sử dụng danh tính giả để lừa dối người khác. Danh tính giả được gọi là rối tất và người tạo ra nó là một người điều khiển rối. MacMaster đã tạo ra Amina để bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề Trung Đông mà không xúc phạm đến những người Mỹ khác. Viết dưới danh nghĩa Amina đã trao cho ông thẩm quyền để nói những gì ông muốn. Nhưng đây không phải là lý do duy nhất cho nghệ thuật rối tất.