|
ĐỀ THI THAM KHẢO 10 (Đề thi có 04 trang) |
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 MÔN: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
|
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: ..........................................................................
Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, S = 32.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Loại polymer nào sau đây thuộc loại tơ?
A. Nylon-6,6. B. PVC. C. PS. D. Cao su buna.
Câu 2. Từ giữa thế kỷ 18, chloroform chủ yếu sử dụng làm chất gây mê. Hơi chloroform ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương của người bệnh, gây ra chóng mặt, mỏi mệt và ngất, cho phép bác sĩ phẫu thuật. Công thức phân tử chloroform là
A. CH3Cl. B. CCl4. C. CHCl3. D. CH2Cl2.
Câu 3. Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Nước cất. B. Dung dịch sodium hydroxide.
C. Dung dịch nước Javel. D. Dung dịch xà phòng.
Câu 4. Tính chất và đại lượng nào sau đây của kim loại kiềm biến đổi theo xu hướng rõ rệt?
A. Tính oxi hóa, khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy.
B. Giá trị thế điện cực chuẩn, bán kính nguyên tử, độ cứng.
C. Tính khử, bán kính nguyên tử, độ cứng, nhiệt độ nóng chảy.
D. Tính khử, khối lượng riêng, độ cứng, nhiệt độ nóng chảy.
Câu 5. Ammonia có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và sản xuất. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương trình phản ứng:
N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g) (1)
Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ được thể hiện trong giản đồ sau:
Cho các phát biểu sau:
(a) Hiệu suất của phản ứng ở 500°C, 300 atm cao hơn hiệu suất ở 450°C, 200 atm.
(b) Khi tăng áp suất thì cân bằng của phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.
(c) Ở nhiệt độ 400°C, 300 atm, 2 mol N2 tác dụng với 3 mol H2 thu được 1 mol NH3.
(d) Phản ứng (1) thực hiện ở nhiệt độ cao nên là phản ứng thu nhiệt.
Các phát biểu đúng là
A. (a), (b). B. (b), (c). C. (b), (d). D. (a), (c).
Câu 6. Trong cây mía, củ cải đường, quả thốt nốt có chứa loại đường nào sau đây?
A. Fructose. B. Saccharose. C. Maltose. D. Glucose.
Câu 7. Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
A. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
B. Gây ngộ độc nước uống.
C. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
D. Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Câu 8. Ở dạng mạch vòng, glucose và fructose lẩn lượt còn nhóm ...(I)… và nhóm ...(II)… Đây là nguyên nhân dẫn đến glucose và fructose ...(III)… Cụm từ cần điền vào (I), (II) và (III) lần lượt là
A. -OH hemiacetal, -OH hemiketal, có thể mở vòng.
B. -OH hemiketal, -OH hemiacetal, có thể mở vòng.
C. -OH hemiacetal, -OH hemiketal, có thể tham gia phản ứng thuỷ phân.
D. -OH hemiketal, -OH hemiacetal, không thể tham gia phản ứng thuỷ phân.
Câu 9. Phản ứng chuyển hoá NO sau đây trong công nghiệp sản xuất nitric acid thuộc loại phản ứng đơn giản, tuân theo định luật tác dụng khối lượng:
Mối liên hệ giữa tốc độ phản ứng với hằng số tốc độ phản ứng và nồng độ các chất đầu là
A. . B. . C. . D. .
Câu 10. Phương pháp thuỷ luyện dùng kim loại mạnh hơn để khử ion của kim loại yếu hơn (trong dung dịch muối hoặc phức chất) thành kim loại. Để "đẩy" được kim loại đồng ra khỏi dung dịch CuSO4 thì không dùng kim loại nào sau đây?
A. Na. B. Mg. C. Fe. D. Zn.
Câu 11. Nhóm -NH2 của amine thể hiện tính chất hóa học nào sau đây?
A. Tính acid do có thể nhận proton. B. Tính base do có thể nhận proton.
C. Tính oxi hóa do có thể nhường electron. D. Tính khử do có thể nhường proton.
Câu 12. Để xác định nồng độ dung dịch HCl, người ta đã tiến hành thực hiện thí nghiệm như sau: Lấy 10 mL dung dịch HCl cho vào bình tam giác, sau đó nhỏ thêm vài giọt phenolphthalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,1 M từ burette (vừa nhỏ vừa lắc đều bình tam giác) cho đến khi dung dịch chuyển màu hồng nhạt (màu ổn định trong khoảng 30 giây) thì dừng lại, thấy hết 15 mL dung dịch NaOH. Nồng độ của dung dịch HCl là
A. 1,0 M. B. 0,1 M. C. 1,5 M. D. 0,15 M.
Câu 13. Khi đun nóng ester X (có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOR, là ester của acetic acid với alcohol no, đơn chức, mạch hở ROH) trong dung dịch NaOH, phản ứng hoá học xảy ra như sau:
CH3COOR + NaOH → CH3COONa + ROH (*)
Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Phản ứng (*) thuộc loại phản ứng xà phòng hóa.
B. Giai đoạn (1) có sự phá vỡ liên kết ð thành liên kết ó.
C. Giai đoạn (2) có sự thay nhóm OH bằng nhóm OR.
D. Giai đoạn (3) là phản ứng acid – base theo Bronsted – Lowry.
Câu 14. Khi cho copper(II) sulfate vào nước thì hình thành phức chất bát diện với các phối tử là sáu phân tử H₂O. Công thức của phức chất đó là
A. [Cu(OH2)6]SO4. B. [Cu(OH2)4]SO4. C. [Cu(OH2)6]2SO4. D. [Cu(OH2)4]2SO4.
Câu 15. Có thể dát mỏng, kéo sợi kim loại Au là do kim loai Au có
A. tính dẻo cao. B. tính dẫn điện tốt.
C. độ cứng cao. D. nhiệt độ nóng chảy cao.
Câu 16. Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hoà tan khí nào sau đây?
A. O2. B. N2. C. CO2. D. CH4.
Câu 17. Nếu thực hiện hoàn toàn các quá trình thì trường hợp nào sau đây không còn tồn tại ion Na+?
A. Nhiệt phân NaHCO3. B. Điện phân dung dịch NaOH.
C. Điện phân nóng chảy NaCl. D. Điện phân dung dịch NaCl.
Câu 18. Cinnamaldehyde là hợp chất carbonyl có trong tinh dầu quế, được sử dụng làm hương liệu, dược liệu, … Cinnamaldehyde có công thức cấu tạo như sau:
Để xác định sự có mặt của nhóm chức -CHO trong cinnamaldehyde, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
A. Ghi phổ hồng ngoại IR.
B. Cho cinnamic aldehyde tác dụng với H2 (xúc tác Ni).
C. Ghi phổ khối lượng MS.
D. Cho cinnamic aldehyde tác dụng với dung dịch Br2.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau:
|
Cặp oxi hóa – khử |
Fe2+/Fe |
Fe3+/Fe2+ |
Cu2+/Cu |
Ag+/Ag |
|
Eo (V) |
–0,44 |
0,77 |
0,34 |
0,80 |
a) Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+ nhưng yếu hơn Ag+.
b) Tính khử của kim loại tăng dần theo thứ tự là Fe, Cu, Ag.
c) Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp đã cho có giá trị là 1,57V.
d) Có thể làm sạch một mẫu bạc có lẫn các tạp chất là sắt và đồng bằng cách ngâm mẫu bạc trên vào một lượng dư dung dịch muối Fe3+.
Câu 2. á-amino acid Y là một amino acid thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi cơ bắp. Cho biết:
– Y no, mạch hở, phân nhánh, phân tử chứa một nhóm amino và một nhóm carboxyl.
– Theo kết quả phân tích nguyên tố Y có 51,28% C.
a) Tổng số nguyên tử có trong một phân tử Y là 19.
b) Tên thay thế của Y là 2-aminopentanoic acid.
c) Ở điều kiện thường, Y là chất lỏng, dễ bay hơi và có vị ngọt.
d) Y di chuyển về cực âm khi đặt dung dịch Y ở pH = 6 trong điện trường.
Câu 3. Thực hiện thí nghiệm của kim loại nhóm IIA (M) với nước, độ tan (g/100g H2O ở 200C) của các hydroxide M(OH)2 tương ứng được ghi dưới bảng sau:
|
Hydroxide |
Be(OH)2 |
Mg(OH)2 |
Ca(OH)2 |
Sr(OH)2 |
Ba(OH)2 |
|
Độ tan (g/100g nước ) |
2,4.10-7 |
1,25.10-3 |
0,173 |
1,77 |
3,89 |
a) Qua độ tan của các hydroxide M(OH)2 có thể dự đoán mức độ phản ứng với nước của kim loại nhóm IIAcó xu hướng tăng dần từ Be tới Ba.
b) Giá trị pH của các dung dịch Ca(OH)2 0,01M, Sr(OH)2 0,01M và Ba(OH)2 0,01M xếp theo thứ tự tương ứng tăng dần.
c) Be(OH)2 có độ tan nhỏ nhất nên dễ tách khỏi bề mặt kim loại, do đó Be sẽ phản ứng với nước ngay điều kiện thường.
d) Ở 20 oC, nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hòa là 3,84%.
Câu 4. Để tiết kiệm nguồn nguyên liệu hóa thạch, nhiều nước hiện nay đang lưu hành loại xăng sinh học E5. Giá trị E đề cập đến tỉ lệ phần trăm ethanol theo thể tích trong hỗn hợp nhiên liệu gồm ethanol và octane. Ví dụ, 1 lít xăng E5 gồm 50 mL ethanol (D = 0,789 g/cm3) và 950 mL octane (D = 0,703 g/cm3).
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng đốt cháy ethanol và octane:
Một cách gần đúng, xem xăng thường chỉ là octane.
a) Ethanol trong xăng sinh học được sản xuất dựa vào quá trình lên men các nguồn carbohydrate có trong tự nhiên như tinh bột, glucose,…
b) Đốt cháy hoàn toàn cùng một lượng thể tích thì xăng E5 sẽ sinh ra ít khí carbon dioxide hơn so với xăng thường.
c) Đốt cháy hoàn toàn 2 lít xăng E5 tỏa ra một nhiệt lượng 62 540 kJ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
d) Trong quá trình bảo quản xăng E5, hàm lượng ethanol có thể bị giảm đi do hiện tượng hút ẩm từ không khí, dẫn đến tách lớp nhiên liệu.
PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Reforming octane thu được các arene có công thức phân tử . Số công thức cấu tạo của các arene có cùng công thức phân tử là bao nhiêu?
Câu 2. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh đổng nguyên chất vào dung dịch FeCl3.
(2) Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc) để trong không khí ẩm.
(3) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.
(4) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào cốc nước muối.
Trong các thí nghiệm trên, có bao nhiêu thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hoá học?
Câu 3. Có 4 ống nghiệm đựng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Nhỏ từ từ vào từng ống nghiệm và khuấy đều dung dịch đựng các chất riêng rẽ sau: albumin, ethylamine, aniline, alanine. Có bao nhiêu ống nghiệm chứa chất hoà tan được Cu(OH)2?
Câu 4. Đồng là kim loại có thể tái chế nhiều lần những vẫn giữ nguyên đặc tính ban đầu. Năng lượng cần thiết để sản xuất 1 kg đồng từ quặng có thể dùng để tạo ra 10 kg đồng bằng con đường tái chế, do đó tái chế đồng tiết kiệm được x% năng lượng so với việc sản xuất đồng từ quặng. Giá trị của x là bao nhiêu?
Câu 5. Trong sản xuất cao su buna-S (SBR), tỉ lệ mol giữa buta-1,3-diene và styrene thường dao động từ 70 : 30 đến 60 : 40.
Tại một nhà máy, để sản xuất ra loại cao su buna-S có tính năng linh hoạt và độ bền tốt, quá trình trùng hợp được thực hiện với số mol buta-1,3-diene gấp k lần styrene. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được cao su buna-S có thành phần nguyên tố: 90,57%C và 9,43%H về khối lượng. Giá trị của k bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Câu 6. Sự gia tăng các chất hữu cơ cũng gây suy giảm chất lượng nước. Để xác định chỉ số COD (Chemical Oxygen Demand, chỉ số quan trọng đánh giá chất lượng mẫu nước) của một mẫu nước thải hồ bơi, người ta dùng phương pháp chuẩn độ dichromate:
– Thí nghiệm với mẫu thử (nước thải): Lấy 25,0 mL mẫu nước thải cho vào bình nón, thêm chính xác 10,0 mL dung dịch K2Cr2O7 0,0167 M và lượng dư H2SO4 đặc. Đun sôi hồi lưu hỗn hợp để các chất hữu cơ bị oxi hóa hoàn toàn. Sau khi để nguội, chuẩn độ lượng K2Cr2O7 còn dư trong bình bằng dung dịch muối Mohr (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O có nồng độ 0,10 M thì tiêu tốn hết 7,5 mL.
– Thí nghiệm với mẫu trắng (để đối chứng): Thay 25,0 mL nước thải bằng 25,0 mL nước cất tinh khiết, các bước làm tương tự như trên thì tiêu tốn hết 10,0 mL dung dịch muối Mohr (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O có nồng độ 0,10 M.
Tính chỉ số COD của mẫu nước thải trên (đơn vị: mg O2/L). Biết quá trình oxi hóa của K2Cr2O7 tương đương với quá trình oxi hóa của O2.
------------------------- HẾT -------------------------
- Thí sinh không sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
|
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 10
|
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 MÔN: HÓA HỌC
|
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
|
Câu |
Đáp án |
Câu |
Đáp án |
|
1 |
A |
10 |
A |
|
2 |
C |
11 |
B |
|
3 |
D |
12 |
D |
|
4 |
C |
13 |
C |
|
5 |
B |
14 |
A |
|
6 |
B |
15 |
A |
|
7 |
B |
16 |
C |
|
8 |
A |
17 |
C |
|
9 |
D |
18 |
A |
Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm;
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Đáp án |
a) Đúng b) Sai c) Sai d) Đúng |
a) Đúng b) Sai c) Sai d) Sai |
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai |
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Đúng |
Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
Đáp án |
4 |
1 |
2 |
90 |
2,0 |
80 |
HƯỚNG DẪN GIẢI MÃ ĐỀ THI 110
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Loại polymer nào sau đây thuộc loại tơ?
A. Nylon-6,6. B. PVC. C. PS. D. Cao su buna.
Câu 2. Từ giữa thế kỷ 18, chloroform chủ yếu sử dụng làm chất gây mê. Hơi chloroform ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương của người bệnh, gây ra chóng mặt, mỏi mệt và ngất, cho phép bác sĩ phẫu thuật. Công thức phân tử chloroform là
A. CH3Cl. B. CCl4. C. CHCl3. D. CH2Cl2.
Câu 3. Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Nước cất. B. Dung dịch sodium hydroxide.
C. Dung dịch nước Javel. D. Dung dịch xà phòng.
Câu 4. Tính chất và đại lượng nào sau đây của kim loại kiềm biến đổi theo xu hướng rõ rệt?
A. Tính oxi hóa, khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy.
B. Giá trị thế điện cực chuẩn, bán kính nguyên tử, độ cứng.

