8. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 8)
3/19/2026 1:43:57 PM
lehuynhson1 ...

                                                   

ĐỀ THI THAM KHẢO 8 

(Đề thi có 05 trang)

KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026

MÔN: HOÁ HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

 

Họ, tên thí sinh: .....................................................................

Số  báo  danh: ..........................................................................

Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Ag = 108.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khi thay nhóm ... (1)... trong carboxylic acid bằng nhóm -OR (R là gốc hydrocarbon) thu được ...(2)... Cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống (1), (2) lần lượt là

        A. carbonyl, peptide.        B. hydroxy, ester.        C. carbonyl, ester.        D. hydroxy, ether.

Câu 2. Acid béo omega-3 và omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm chlolessterol trong máu và ngăn chặn sự hình thành các mảng triglyceride bám trên động mạch. Nguồn cung cấp acid béo omega-3 và omega-6 cho cơ thể chủ yếu từ

        A. protein.        B. chất béo.        C. tinh bột.        D. đường mía.

Câu 3. Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp có công thức cấu tạo là

        A. (C17H35COO)2Ca.                B. C17H35COOK.

                C. C15H31COONa.                        D. CH3[CH2]11C6H4SO3Na.

Câu 4. Để tạo ra một loại cao su có cấu trúc dạng mạch không gian, làm tăng cao tính bền cơ học, khả năng chịu được sự ma sát, va chạm người ta sử dụng phương pháp kết hợp giữa nguyên tố S (sulfur) với cao su ở điều kiện thích hợp. Loại cao su tạo thành có tên là

        A. cao su buna-S.        B. cao su buna-N.        C. cao su buna.        D. cao su lưu hóa.

Câu 5. Cho saccharose vào các ống nghiệm chứa các chất sau, trường hợp nào không xảy ra phản ứng hóa học?

        A. Dung dịch H2SO4 2M, đun nóng.        B. Dung dịch HCl 14,6% đun nóng.

        C. Thuốc thử Tollens.                D. Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH loãng.

Câu 6. Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid ở vị trí số 3 và số 7 lần lượt là

        A. Ser và Glu.         B. His và Ala.         C. Val và His.        D. Gly và Leu.

Câu 7. Cho phương trình phản ứng thủy phân ethyl chloride:

Phát biểu nào sau đây là đúng?

        A. Phản ứng thủy phân thuộc loại phản ứng cộng.

        B. Ở trạng thái chuyển tiếp có sự tạo thành liên kết mới do sự xen phủ các orbital s-p.

        C. Trong phản ứng thủy phân ethyl chloride, liên kết C-Cl phân cực nên dễ bị phân cắt.

        D. Phản ứng thủy phân ethyl chloride có thể xảy ra tương tự trong môi trường acid.

Câu 8. Trong số các tơ sau: sợi bông; tơ capron; len; tơ visco; nylon-6,6; tơ nitron. Số loại tơ tổng hợp là

        A. 1.        B. 2.        C. 3.        D. 4.

Câu 9. Cho các chất có công thức cấu tạo sau: H2N-CH2-COOH (1);  HOOC-CH2CH(NH2)COOH (2); H2N-CH2CH(NH2)-COOH ;  (4) C6H5NH2 (aniline).Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?

          A. Chất (1).                         B. Chất (4).                         C. Chất (2).        D. Chất (3).

Câu 10. Khi điền electron theo thứ tự năng lượng từ thấp đến cao, nếu electron cuối cùng được điền vào phân lớp s, p, d, f thì nguyên tố sẽ thuộc khối s, p, d, f tương ứng. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố nhôm (aluminium, ) thuộc khối nào?

        A. Khối s.        B. Khối p.        C. Khối d.        D. Khối f.

Câu 11. Để tạo vật liệu thép có tính cứng và tính trơ, người ta bổ sung kim loại nào sau đây vào thép khi luyện thép?

        A. Zn.        B. Al.        C. Cr.        D. Ag.

Câu 12. Trong dung dịch K2Cr2O7 tồn tại cân bằng:

Cr2O72- (da cam) + H2 2CrO42- (vàng) + 2H+

Cho vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng. Chất phù hợp với X là

        A. KOH.        B. H2SO4.        C. KCl.        D. HCl.

Câu 13. Trong dãy kim loại nhóm IA từ Li đến Cs, theo xu hướng biến đổi độ bền liên kết kim loại, nhiệt độ nóng chảy biến đổi như thế nào?

        A. Tăng dần.        B. Giảm dần.        C. Không có quy luật.        D. Không đổi.

Câu 14. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, được dùng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt, dây tóc bóng đèn halogen?

        A. Hg.        B. W.        C. Na.        D. Al.

Câu 15. Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch H2SOloãng cùng nồng độ rồi đồng thời cho vào mỗi ống một mẩu kẽm như nhau. Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 2. Phát biểu nào sau đây đúng?

        A. Tốc độ thoát khí của hai ống nghiệm như nhau.

        B. Ống nghiệm 2 khí thoát ra nhanh hơn do có CuSO4 là chất xúc tác.

        C. Ống nghiệm 2 khí thoát ra nhanh hơn do xảy ra ăn mòn điện hóa học.

        D. Ống nghiệm 1 khí thoát ra nhanh hơn do xảy ra ăn mòn hóa học.

Câu 16. Hiện nay, khí CO2 là một trong những chất chữa cháy có thể dập tắt được nhiều loại đám cháy. Khí CO2 trong bình chữa cháy được nén ở thể lỏng và nhiệt độ thấp (-70°C), khi phun ra sẽ làm loãng nồng độ oxygen và thu nhiệt xung quanh làm giảm nhiệt độ trong vùng cháy. Cho các phát biểu sau:

        (a) Khí CO2 được sử dụng chủ yếu trong bình chữa cháy để dập tắt các đám cháy chất lỏng, các đám cháy kim loại (Al, Mg), thiết bị điện, phòng thí nghiệm, khoang tàu, hầm tàu,…

        (b) Dùng bình khí CO2 chữa cháy các đám cháy than hồng có thể tạo ra khí độc hại và nguy hiểm.

        (c) Do sau khi chữa cháy, khí CO2 không để lại dấu vết, không gây hư hỏng thiết bị nên bình chữa cháy bằng khí CO2 được sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm hóa học và dược học.

        (d) Khi nồng độ khí CO2 đủ để dập tắt đám cháy trong phòng kín thì không gây nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng nếu con người còn ở trong phòng bị cháy.

Số phát biểu không đúng là

        A. 3.               B. 1.               C. 4.               D. 2.

Câu 17. Phương trình hóa học nào sau đây giải thích hiện tượng “nước chảy đá mòn”?

        A. CaCO3 + CO2 +H2O → Ca(HCO3)2.        B. CaCO+ 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.

        C. CaCO3  CaO + CO2.        D. Ca(HCO3) CaCO3 + CO2 + H2O.

Câu 18. Hiện nay trữ lượng các mỏ quặng kim loại đang ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử dụng kim loại đang tăng, lượng phế thải kim loại càng nhiều. Vì vậy cần có các giải pháp tái chế kim loại. Quy trình tái chế kim loại thường gồm các giai đoạn: thu gom, phân loại, xử lí sơ bộ; phối trộn phế liệu, nấu chảy; tinh chế; đúc, chế tạo, gia công. Trong giai đoạn tinh chế bằng phương pháp điện phân dung dịch, nhận xét nào sau đây là đúng?

        A. Cathode là cực dương được làm bằng kim loại có độ tinh khiết thấp.

        B. Phương pháp này có thể dùng để tinh chế các kim loại có tính khử mạnh.

        C. Kim loại ở cực âm bị tan ra, cùng với các tạp chất lắng xuống đáy bình điện phân.

        D. Kim loại tinh chế được sinh ra ở điện cực âm.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một pin Galvani Zn – Cu có cấu tạo như sau:

 

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết .

a) Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.

b) Nồng độ SO42–(aq) trong các dung dịch muối không thay đổi.

c) Sức điện động chuẩn của pin là 0,423 V.

d) Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Zn(s) + Cu2+(aq)  Zn2+(aq) + Cu(s).

Câu 2. Cho các dữ kiện thực nghiệm về hợp chất hữu cơ đơn chức X, thường được sử dụng làm dung môi, hương liệu:

- Thành phần khối lượng nguyên tố: .

- Nhiệt độ nóng chảy là , nhiệt độ sôi là .

- Ở , khối lượng riêng  và độ tan là 8,3 gam/100 gam nước.

- Phổ hồng ngoại và phổ khối lượng:

 

Cho bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) của một số loại liên kết:

Hợp chất

Loại liên kết

Số sóng (cm-1)

Aldehyde

C = O

1740 – 1720

C – H

2900 – 2700

Carboxylic acid

C = O

1725 – 1700

O – H

3300 – 2500

Ester

C = O

1750 – 1735

C – O

1300 – 1000

a) X là ester no, đơn chức, có công thức phân tử .

b) X bị thuỷ phân hoàn toàn trong cả môi trường acid và môi trường kiềm.

c) Ở , dung dịch X bão hoà có nồng độ là .

d) Ở , có thể lấy được một lượng X nhất định bằng pipette.

Câu 3. Khi phân tích thành phần của mẫu nước (X) gồm có các ion sau:

Ion

Calcium (Ca2+)

Sodium (Na+)

Magnesium (Mg2+)

Bicarbonate (HCO3)

Nồng độ (M)

0,02

0,01

0,02

a

a) Mẫu nước (X) trên có tính cứng tạm thời.

b) Khi đun sôi mẫu nước (X) không thể loại được độ cứng của mẫu nước.

c) Mẫu nước (X) không gây nhiều tác hại như nước có tính cứng vĩnh cửu hoặc nước có tính cứng toàn phần.

d) Để làm mềm 1 lít mẫu nước (X) trên cần dùng ít nhất 60 mL dung dịch NaOH 0,5 M.

Câu 4. Hỗn hợp gồm dipeptide Ala-Glu và hai amino acid thành phần (Alanine và Glutamic acid) được tiến hành điện di trong dung dịch đệm pH = 11. Tại điều kiện này, các thông tin về điện tích và kích thước tương đối của ba chất được cung cấp trong bảng sau:

Chất

Điện tích tại pH = 11

Kích thước tương đối

Ala-Glu

–2

Lớn

Glu

–2

Nhỏ

Ala

–1

Nhỏ

Kết thúc thí nghiệm, thu được kết quả mô phỏng trên bản điện di như hình dưới đây. Ba chấm X, Y, Z đại diện cho ba chất nói trên (không theo thứ tự). Các chấm Y và Z nằm khá gần nhau, trong khi X tách biệt hẳn về phía cực dương (+).

 

a) Trong cùng một điều kiện điện trường, phân tử có kích thước càng nhỏ thì lực cản càng ít, do đó xu hướng di chuyển càng nhanh.

b) Chất có độ lớn điện tích (trị tuyệt đối) càng lớn thì lực hút về phía điện cực trái dấu càng mạnh.

c) Chấm X là vết của amino acid Ala (Alanine).

d) Tốc độ di chuyển của dipeptide Ala-Glu và amino acid Ala là xấp xỉ nhau do sự bù trừ giữa điện tích và khối lượng.

PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Hydrocarbon X có chứa vòng benzene. X tác dụng với bromine và có phản ứng trùng hợp tạo polymer PS. Có bao nhiêu nguyên tử hydrogen trong công thức của X?

Câu 2. Tổng số liên kết cho - nhận tạo ra giữa nguyên tử trung tâm và các phối tử trong phức chất  là bao nhiêu?

Câu 3. Sodium hydrogencarbonate được dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày. Biết 1 viên thuốc này nặng 1 gam chứa 35% sodium hydrogencarbonate về khối lượng. Để sản xuất được 3 triệu viên thuốc loại này cần bao nhiêu m³ CO2 (đkc).

Biết hiệu suất của phản ứng: NaCl + NH3 + CO2 + H2O → NaHCO3 + NH4Cl là 65%.

(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 4. Cho các chất: ethylene glycol, formic aldehyde, glucose, acetic acid, triolein, fructose. Có bao nhiêu chất tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch?

Câu 5. Để tráng bạc một chiếc huy chương có bề dày là 3 mm, bán kính 4 cm, người ta tiến hành điện phân dung dịch AgNO3 với cathode là tấm huy chương và anode bằng Ag.

Biết cường độ dòng điện không đổi là 2,0 A, hiệu suất điện phân là 82%, khối lượng riêng của Ag là 10,49 g/cm3, hằng số Faraday F = 96485 C/mol. Cho biết thời gian điện phân để lớp mạ có độ dày đồng nhất 0,01 mm là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Câu 6. Một nhà máy sản xuất urea sử dụng quy trình Haber-Bosch để sản xuất ammonia. Giai đoạn sản xuất khí hydrogen bằng phản ứng của khí methane và hơi nước được thực hiện theo phương trình hóa học (1) như sau:

        (1) CH4(g) + H2O(g)  CO(g) + 3H2(g)

Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt mạnh. Lượng nhiệt này được cung cấp từ quá trình đốt cháy hoàn toàn khí methane theo phương trình hóa học (2):

        (2) CH4(g) + 2O2(g)  CO2(g) + 2H2O(g)

Xét các phản ứng ở điều kiện chuẩn và hiệu suất chuyển hóa của methane ở phản ứng (1) là 95%. Để sản xuất 1,0 tấn H2(g) trong giai đoạn trên cần dùng bao nhiêu tấn CH4(g) trong giai đoạn trên (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Biết 90% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2) được cung cấp cho phản ứng (1) và các giá trị nhiệt tạo thành () của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng dưới đây:

Chất

CH4(g)

CO2(g)

CO(g)

H2O(g)

 (kJ mol-1)

–74,6

–393,5

–110,5

–241,8

------------------------- HẾT -------------------------

- Thí sinh không sử dụng tài liệu.

- Giám thị không giải thích gì thêm.

ĐỀ THAM KHẢO SỐ 8

 

KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025

MÔN: HÓA HỌC

 

Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

10

B

2

B

11

C

3

D

12

A

4

D

13

B

5

C

14

B

6

B

15

C

7

C

16

D

8

C

17

A

9

D

18

D

Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm;

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm;

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm;

- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm;

Câu

1

2

3

4

Đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Sai

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

8

6

477

3

10,3

3,6

HƯỚNG DẪN GIẢI MÃ ĐỀ THI 800

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Khi thay nhóm ... (1)... trong carboxylic acid bằng nhóm -OR (R là gốc hydrocarbon) thu được ...(2)... Cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống (1), (2) lần lượt là

        A. carbonyl, peptide.        B. hydroxy, ester.        C. carbonyl, ester.        D. hydroxy, ether.

Câu 2. Acid béo omega-3 và omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm chlolessterol trong máu và ngăn chặn sự hình thành các mảng triglyceride bám trên động mạch. Nguồn cung cấp acid béo omega-3 và omega-6 cho cơ thể chủ yếu từ

        A. protein.        B. chất béo.        C. tinh bột.        D. đường mía.

Câu 3. Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp có công thức cấu tạo là

        A. (C17H35COO)2Ca.                B. C17H35COOK.

                C. C15H31COONa.                        D. CH3[CH2]11C6H4SO3Na.

Câu 4. Để tạo ra một loại cao su có cấu trúc dạng mạch không gian, làm tăng cao tính bền cơ học, khả năng chịu được sự ma sát, va chạm người ta sử dụng phương pháp kết hợp giữa nguyên tố S (sulfur) với cao su ở điều kiện thích hợp. Loại cao su tạo thành có tên là

        A. cao su buna-S.        B. cao su buna-N.        C. cao su buna.        D. cao su lưu hóa.

Câu 5. Cho saccharose vào các ống nghiệm chứa các chất sau, trường hợp nào không xảy ra phản ứng hóa học?

        A. Dung dịch H2SO4 2M, đun nóng.        B. Dung dịch HCl 14,6% đun nóng.

        C. Thuốc thử Tollens.                D. Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH loãng.

Câu 6. Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid ở vị trí số 3 và số 7 lần lượt là

        A. Ser và Glu.         B. His và Ala.         C. Val và His.        D. Gly và Leu.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...