9. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 9)
3/19/2026 1:45:27 PM
lehuynhson1 ...

                                                   

ĐỀ THI THAM KHẢO 9 

(Đề thi có 05 trang)

KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026

MÔN: HOÁ HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

 

Họ, tên thí sinh: .....................................................................

Số  báo  danh: ..........................................................................

Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, S = 32, Fe = 56, Zn = 65, Pb = 207.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Triolein  có nhiều trong dầu thực vật như dầu oliu, dầu lạc, dầu vừng. Số liên kết  có trong một phân tử triolein là

        A. 1.        B. 2.        C. 3.        D. 0.

Câu 2. Theo thuyết acid-base của Brønsted, acid là chất có khả năng

        A. nhận proton.        B. phân li ra .        C. nhường proton.        D. phân li ra .

Câu 3. Trong tinh thể kim loại , mỗi nguyên tử kim loại đóng góp bao nhiêu electron để tham gia liên kết kim loại?

        A. 1 electron.        B. 2 electron.        C. 3 electron.        D. 4 electron.

Câu 4. Hợp kim nào sau đây nhẹ, cứng và bền, được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo máy bay?

        A. Gang.        B. Thép.        C. Vàng tây.        D. Duralumin.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây là không đúng về giải pháp hạn chế hiện tượng phú dưỡng trong ao, hồ?

        A. Tạo điều kiện cho nước trong ao, hồ được lưu thông.

        B. Sử dụng phân bón hóa học hợp lí.

        C. Xử lí nước trong ao, hồ bằng chorine để diệt vi khuẩn gây phân huỷ tảo.

        D. Xử lí nước thải sinh hoạt trước khi cho chảy vào ao, hồ.

Câu 6. Nhận định nào sau đây về tinh bột là đúng?

        A. Tương tác iodine tạo ra màu xanh tím.        B. Dễ tan trong nước ở nhiệt độ thường.

        C. Được cấu tạo từ các đơn vị fructose.        D. Có phản ứng tráng bạc.

Câu 7. Chất nào sau đây được dùng để sản xuất xà phòng?

        A. .                B. .

        C. .        D. .

Câu 8. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể rắn, có cấu tạo ion lưỡng cực, dễ tan trong nước?

        A. Glycine.        B. Glycerol.        C. Methylamine.        D. Triolein.

Câu 9. Cho các loại phản ứng: (1) phản ứng trùng hợp; (2) phản ứng thế; (3) phản ứng trùng ngưng; (4) phản ứng tách. Hai loại phản ứng chính được sử dụng trong công nghiệp để tổng hợp polymer là

        A. (1) và (2).        B. (2) và (4).        C. (1) và (4).        D. (1) và (3).

Câu 10. Nước có tính cứng toàn phần khi chứa nhiều ion:  với anion gốc acid là

        A. .        B. .        C. .        D. .

Câu 11. Cho biết:   = −1,676 V; = −0,440 V; = +0,799V. Sắp xếp nào sau đây đúng với tính khử của các kim loại Al, Fe và Ag?

        A. Al > Fe > Ag.                     B. Ag > Fe > Al.                   C. Al > Ag > Fe.             D. Fe > Ag > Al.

Câu 12. Chromium là nguyên tố chuyển tiếp có nhiều trạng thái oxi hoá. Số oxi hoá của nguyên tử chromium trong dãy hợp chất:  lần lượt là

        A. .        B. .        C. .        D. .

Câu 13. Phản ứng nổ là phản ứng xảy ra với tốc độ rất nhanh, mạnh, toả nhiều nhiệt và phát sáng. Phản ứng nổ gây ra sự tăng thể tích đột ngột, tạo ra tiếng nổ mạnh, tạo sóng xung kích gây ra các chấn thương do các mảnh vỡ và do áp lực lớn tác động lên cơ thể. Các vụ nổ được phân làm ba loại: nổ vật lí, nổ hoá học và nổ hạt nhân. Trường hợp nào sau đây thuộc loại nổ vật lí, không xảy ra phản ứng hoá học?

        A. Nổ bình gas.                B. Nổ thuốc pháo.

        C. Nổ bình chứa của xe bồn.        D. Nồ săm xe.

Câu 14. 2-Bromobutane  là một dẫn xuất halogen được sử dụng trong các phản ứng tổng hợp hữu cơ và nghiên cứu về cơ chế phản ứng thế và phản ứng tách.

Công thức cấu tạo của 2-bromobutane là

        A. .        B. .        C. .        D. .

Câu 15. Kim loại kiềm có độ cứng thấp, rất mềm (có thể cắt bằng dao, kéo) là do nguyên nhân nào sau đây?

        A. Mạng tinh thể kim loại kiềm có liên kết kim loại yếu.

        B. Kim loại kiềm có giá trị thế điện cực chuẩn âm.

        C. Kim loại kiềm có cấu trúc tinh thể đặc khít.

        D. Kim loại kiềm tan tốt trong nước.

Câu 16. Trong quá trình tinh chế đồng từ đồng thô bằng phương pháp điện phân, nhận định nào sau đây là sai?

        A. Đồng thô được dùng làm anode.        B. Khối lượng anode tăng dần.

        C. Ở cathode có Cu bám vào.        D. Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu.

Câu 17. Sodium hydrogencarbonate  là hợp chất phổ biến và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Cho các ứng dụng: (1) sản xuất bột nở; (2) sản xuất soda ; (3) sản xuất bột chữa cháy; (4) sản xuất viên sủi. Số ứng dụng của  là

        A. 1.        B. 4.        C. 2.        D. 3.

Câu 18. Trong dung dịch, các amine đều có khả năng tác dụng với nước ở các mức độ khác nhau. Phản ứng của các amine với nước xảy ra thuận nghịch với hằng số cân bằng là . Cho biểu đồ biểu diễn giá trị  ở   của một số amine như sau:

 

Ở , nhận định nào sau đây đúng?

        A. Dimethylamine tác dụng với nước tạo thành dạng cation là .

        B. Tính base giảm dần theo thứ tự: aniline, ethylamine, dimethylamine.

        C. Dung dịch  có pH nhỏ hơn dung dịch .

        D. Hằng số cân bằng của phản ứng giữa ethylamine với nước là .

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Aspirin (ester của salicylic acid) được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thuỷ phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid, chất này làm ức chế quá trình tổng hợp chất gây đau, sốt và viêm.

 

a) Phản ứng thuỷ phân aspirin là phản ứng thuận nghịch.

b) Aspirin và salicylic acid đều là hợp chất hữu cơ đa chức.

c) Aspirin có độ tan trong nước cao hơn salicylic acid.

d) Aspirin và salicylic acid đều làm đổi màu quỳ tím ẩm.

Câu 2. Lương khô (bánh lương khô) là một loại thực phẩm được làm sẵn và ép khô thành bánh với thành phần chủ yếu là tinh bột, đường, chất béo, protein. Lương khô thường được dùng khi hành quân, dã ngoại,... do có ưu điểm là dễ dự trữ, dễ bảo quản và sử dụng tiện lợi. Thông tin về thành phần dinh dưỡng của một loại lương khô như sau:

Giá trị dinh dưỡng trên / Nutrition Facts per:

100 g

Năng lượng / Energy

 

Gluxit/ Carbohydrate

 

Chất béo / Lipid

 

Đạm / Protein

 

Carbohydrate 4 kcal; Lipid 9 kcal ; Protein 4 kcal

Cho biết: 1 gam carbohydrate, lipid, protein cung cấp năng lượng lần lượt là 4 kcal, 9 kcal và 4 kcal.

a) Thành phần chính của lương khô là chất béo.

b) 100 gam lương khô cung cấp năng lượng từ 385 – 495 kcal.

c) Hàm lượng đạm trong mẫu lương khô không dưới 6%.

d) Trong mẫu lương khô, chất béo cung cấp năng lượng nhiều hơn carbohydrate.

Câu 3. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước:

Bước 1: Hoà tan bột  vạ̀o dung dịch HCl dư, khuấy đều, thu được dung dịch màu vàng chứa phức chất X.

Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch KSCN vào nước lọc, thu được phức chất Y kết tủa màu đỏ.

Bước 3: Thêm tiếp dung dịch KSCN tới dư, lắc đều, Y tan dần tạo thành dung dịch màu đỏ chứa phức chất Z.

Biết  đều có dạng hình học bát diện.

a) Công thức hoá học của X, Y lần lượt là  và 

b Z chỉ chứa một loại phối tử.

c) Dấu hiệu tạo thành Y và Z lần lượt là dung dịch đổi màu và xuất hiện kết tủa.

d) Y và Z đều là phức chất được ứng dụng để nhận biết ion .

Câu 4. Pin nhiên liệu hydrogen - oxygen (loại sử dụng chất điện li kiềm - AFC) có cấu tạo gồm hai điện cực xốp (thường làm bằng than chì có chứa chất xúc tác như Ni, Pt hoặc Pd). Hai điện cực này được nhúng vào dung dịch chất điện li là KOH nồng độ khoảng 30%. Khí H2 và O2 được bơm liên tục vào hai điện cực tương ứng.

 

Sơ đồ cấu tạo Pin nhiện liệu hydrogen-oxygen (AFC)

Phản ứng tổng cộng xảy ra khi pin hoạt động phát điện là: .

a) Tại anode, khí hydrogen bị oxi hóa.

b) Tại cathode, khí oxygen bị khử tạo thành ion OH.

c) Trong quá trình pin hoạt động, khối lượng của các điện cực xốp liên tục giảm xuống do bị ăn mòn.

d) Nồng độ dung dịch KOH trong pin giảm dần trong quá trình pin hoạt động.

PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Geranyl acetate là ester có mùi hoa hồng, có công thức cấu tạo như sau:

 

Tổng số nguyên tử trong phân tử geranyl acetate là bao nhiêu?

Câu 2. Để bảo vệ vật bằng thép khỏi bị ăn mòn điện hóa, trong thực tế người ta đã thực hiện một số cách sau:

(1) Gắn một số tấm kẽm lên vỏ tàu làm bằng thép.

(2) Sơn trên bề mặt cánh cửa làm bằng thép.

(3) Tráng kẽm lên tấm thép mỏng khi sản xuất tôn.

(4) Cho dầu mỡ lên các ốc vít trên đường ray.

Liệt kê những cách sử dụng phương pháp bảo vệ bề mặt theo số thứ tự tăng dần.

Câu 3. Tiến hành lưu hoá cao su thiên nhiên theo lệ khối lượng giữa polyisoprene và lưu huỳnh tương ứng là 100 : 2. Giả thiết lưu huỳnh cộng vào nối đôi C=C trong polymer và cứ k mắt xích isoprene có một cầu nối -S-S-. Giá trị của k là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)

Câu 4. Phân tích thành phần nguyên tố của một peptide X cho thấy phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, O, N lần lượt là 44,24%; 6,91%; 29,49% và còn lại là nitrogen. Biết phân tử X có chứa 4 nguyên tử oxygen và khi thủy phân hoàn toàn X chỉ thu được hỗn hợp gồm glycine và alanine. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của X phù hợp?

Câu 5. Trong công nghiệp luyện kim, quặng zinc blende (có thành phần chính là zinc sulfide, ZnS ) được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất kẽm theo các phản ứng:

         (1)

         (2)

                        (3)

Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:

Chất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xét quá trình chuyển hoá 1 tấn quặng zinc blende (chứa 78,0% khối lượng ZnS(s)) thành Zn(g) theo hai phản ứng trên toả ra  nhiệt. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)

Câu 6. Theo Quy chuẩn Việt Nam về nước sinh hoạt (QCVN 01-1-2018/BYT):

• Tổng nồng độ ion iron (sắt) trong nước uống: ≤ 0,30 mg/L.

• Tổng nồng độ ion iron (sắt) trong nước sinh hoạt (tắm, giặt, rửa): ≤ 0,50 mg/L.

Nước suối ở những vùng nằm trên nền địa chất có nhiều quặng sắt thường có nồng độ ion sắt rất cao.

Chuẩn độ 10,00 mL một mẫu nước suối (X) bằng dung dịch KMnO4 0,01M trong môi trường H2SO4 đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng (bền trong 20 giây) thì thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng là 2,10 mL. Hỏi nồng độ Fe2+ (mg/L) trong mẫu nước suối (X) vượt gấp bao nhiêu lần so với tổng nồng độ ion (sắt) tối đa cho phép đối với nước sinh hoạt theo quy chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam?

------------------------- HẾT -------------------------

- Thí sinh không sử dụng tài liệu.

- Giám thị không giải thích gì thêm.

ĐỀ THAM KHẢO SỐ 9

 

KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026

MÔN: HÓA HỌC

 

Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

C

10

A

2

C

11

A

3

B

12

C

4

D

13

D

5

C

14

D

6

A

15

A

7

A

16

B

8

A

17

B

9

D

18

A

Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm;

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm;

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm;

- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm;

Câu

1

2

3

4

Đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

34

234

47

3

1619

1176

HƯỚNG DẪN GIẢI MÃ ĐỀ THI 900

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Triolein  có nhiều trong dầu thực vật như dầu oliu, dầu lạc, dầu vừng. Số liên kết  có trong một phân tử triolein là

        A. 1.        B. 2.        C. 3.        D. 0.

Câu 2. Theo thuyết acid-base của Brønsted, acid là chất có khả năng

        A. nhận proton.        B. phân li ra .        C. nhường proton.        D. phân li ra .

Câu 3. Trong tinh thể kim loại , mỗi nguyên tử kim loại đóng góp bao nhiêu electron để tham gia liên kết kim loại?

        A. 1 electron.        B. 2 electron.        C. 3 electron.        D. 4 electron.

Câu 4. Hợp kim nào sau đây nhẹ, cứng và bền, được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo máy bay?

        A. Gang.        B. Thép.        C. Vàng tây.        D. Duralumin.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây là không đúng về giải pháp hạn chế hiện tượng phú dưỡng trong ao, hồ?

        A. Tạo điều kiện cho nước trong ao, hồ được lưu thông.

        B. Sử dụng phân bón hóa học hợp lí.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...