36. Đề thi thử tốt nghiệp THPTQG 2025 môn Sinh học THPT Nam Đông - Huế - có đáp án
4/27/2025 9:01:57 AM
lehuynhson1 ...
SỞ GD&ĐT T.T HUẾ
TRƯỜNG THPT NAM ĐÔNG
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài 50 phút,
không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………Số báo danh: …………
PHẦN I.Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (NT3) : "Ai ơi bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần". Tính dẻo của hạt cơm chủ yếu do chất nào quyết định?
A. Sắt. B. Diệp lục.C. Tinh bột. D. Glycogen.
Câu 2 (NT1): Trong phân tử DNA mạch kép, loại liên kết giữa hai mạch đơn là
A. phosphodiester. B. peptide. C. glycoside.D. hydrogen.
Câu 3 (NT4): Hình bên mô tả % số lượng cặp A-T và G-C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hidrogen nhất trong số ba phân tử?
A.Phân tử DNA1.
B. Phân tử DNA3.
C. Phân tử DNA2.
D. Cả ba phân tử có số hidrogen bằng nhau.
Câu 4 (NT1): Bốn loại nucleotide phân biệt với nhau bởi thành phần nào dưới đây?
A. Nitrogenous base. B. Gốc phosphate.
C. Đường C6. D. Đường C5.
Câu 5 (NT1): Trong một operon, vùng trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã là vùng
A. promoter. B.operater. C. gen lacI. D. vùng kết thúc.
Câu 6 (NT5): Một nhóm người trong một quần thể người đã di cư đến một hòn đảo và lập thành một quần thể mới có tần số allele về nhóm máu khác biệt so với quần thể gốc ban đầu. Đây là ví dụ về kết quả tác động của nhân tố tiến hoá nào?
A. Chọn lọc tự nhiên. B. Đột biến.C.Dòng gene. D. Phiêu bạt di truyền.
Câu 7 (NT1): Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, tiến hóa lớn là
A.quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
B.quá trình hình thành loài.
C. quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.
D.quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Câu 8 (NT1): Theo quan điểm của Darwin, làm giảm khả năng sống sót và sinh sản đối với các cá thể kém thích nghi với hoàn cảnh sống là kết quả của
A. chọn lọc nhân tạo. B. chọn lọc tư nhiên.
C. đấu tranh sinh tồn.D. biến dị di truyền.
Câu 9 (NT4): Trong quy luật di truyền liên kết với giới tính, phép lai thuận nghịch cho kết quả như thế nào?
A. Tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới.
B. Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ.
C. Con lai F1 đồng tính và chỉ biểu hiện tính trạng một bên bố hoặc mẹ.
D. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới giống nhau.
Câu 10 (NT5): Loài thực vật Lonicera xylosteum (2n = 56) lai với loài Lonicera periclymenum (2n = 54) tạo ra cây lai (55 NST). Từ cây lai này đã phát sinh loài mới là Lonicera x hybridahữu thụ. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Số lượng NST trong tế bào soma của loài Lonicera x hybrida là 55.
B. Tế bào soma của cây lai có chứa các cặp NST tương đồng.
C. Loài Lonicera xylosteum và Lonicera periclymenum không có sự cách ly sinh sản sau hợp tử.
D. Loài Lonicera x hybridacó thể được hình thành thông qua lai xa và quá trình đa bội hóa.
Câu 11 (NT1): Trong khu rừng, các con linh dương di chuyển thành bầy đàn để tránh bị báo săn. Mối quan hệ sinh thái giữa các con linh dương trong đàn là
A. cộng sinh. B. hội sinh. C. hỗ trợ. D. cạnh tranh.
Câu 12 (NT1): Trong khu rừng, các con báo hoa mai phối hợp với nhau để săn mồi là những con linh dương. Mối quan hệ sinh thái giữa báo hoa mai và linh dương là
A. hợp tác. B. cộng sinh. C. cạnh tranh. D. vật ăn thịt và con mồi.
Câu 13 (NT1): Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme nào sau đây đã được sử dụng để xử lí thể truyền và gene cần chuyển để tạo cùng một loại “đầu dính”?
A. Lipase. B. Amilase. C. Catalase. D. Restrictase.
Câu 14 (NT5): Trong hệ nhóm máu ABO, nhóm máu của một người được quy định bởi một gene có 3 allele: IA quy định nhóm máu A, allele IB quy định nhóm máu B, và allele Io quy định nhóm máu O. Hai allele IA và IB là đồng trội, trong khi allele Io lặn so với cả IA và IB . Một cặp vợ chồng có kiểu hình nhóm máu A và nhóm máu B. Họ có thể sinh con có nhóm máu nào sau đây?
A. Nhóm máu A hoặc nhóm máu B.
B. Nhóm máu A, nhóm máu B hoặc nhóm máu O.
C. Nhóm máu A, nhóm máu B, nhóm máu AB hoặc nhóm máu O.
D. Nhóm máu AB hoặc nhóm máu O.
Câu 15 (NT2): Trong điều trị bệnh bạch tạng, do đột biến gene tyrosinase gây thiếu hụt enzyme cần thiết để tổng hợp melanin, các nhà khoa học đã sử dụng vector để đưa gene tyrosinase bình thường vào tế bào da của bệnh nhân. Liệu pháp gene được sử dụng trong trường hợp này là gì?
A. Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.
B. Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.
C. Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.
D. Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phục hồi khả năng tổng hợp melanin.
Câu 16 (NT5): Hình vẽ bên mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào. Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các NST. Theo lí thuyết, hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng?
A. Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân.
B. Hai tế bào trên là tế bào sinh dục
C. Bộ NST của tế bào 1 là 2n = 4, bộ NST của tế bào 2 là 2n = 8.
D.Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân.
Câu 17 (NT3): Hình vẽ dưới đây mô tả tháp năng lượng của một hệ sinh thái.
Biểu đồ nào dưới đây thể hiện rõ nhất mức năng lượng tương đối của các bậc dinh dưỡng ở kim tự tháp này?
A. II. B. III. C. I. D. IV.
Câu 18 (NT4): “Trong một khu rừng có nhiều cây lớn nhỏ khác nhau, các cây lớn có vai trò quan trọng là bảo vệ các cây nhỏ và động vật sống trong rừng, động vật rừng ăn thực vật hoặc ăn thịt các loài động vật khác. Các sinh vật trong rừng phụ thuộc lẫn nhau và tác động đến môi trường sống của chúng tạo thành....” . Nội dung phù hợp điền vào “...” là:
A. lưới thức ăn. B. quần xã. C. hệ sinh thái. D. chuỗi thức ăn.
PHẦN II.Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1:Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp ở người. Bệnh do gene lặn (Xh) nằm trên NST giới tính X quy định. Người phụ nữ mang gene bệnh (XHXh) sẽ không biểu hiện ra bên ngoài nên vẫn có kiểu hình bình thường. Quan sát hình dưới đây, hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai? (THIẾU HÌNH VẼ, KHÔNG THỂ XÁC MINH)
a) Người mẹ có kiểu gene XhXh.
b) Cặp bố mẹ trên không thể sinh người con có kiểu gene XhXh.
c) Người con trai (1) lấy vợ máu đông bình thường, xác suất sinh con trai không bị bệnh là 100%.
d) Người con gái (2) lấy chồng bị bệnh, các con sinh ra đều không bị bệnh.
Đáp án, chỉ báo và mức độ tư đuy:
Ý
Đáp án
Chỉ báo
Mức độ tư duy
Thành phần năng lực
a
S
NT1
Nhận biết (nhận biết được)
Nhận thức sinh học
b
Đ
NT6
Vận dụng (giải thích được)
Nhận thức sinh học
c
S
NT6
Vận dụng (giải thích được)
Nhận thức sinh học
d
Đ
NT6
Vận dụng (giải thích được)
Nhận thức sinh học
* Hướng dẫn
a) Sai. Người mẹ có kiểu gene XHXh mang gene bệnh và sinh ra con trai 1 có kiểu gene XHY
b) Đúng. Chỉ có mẹ mang một allele Xh nên không thể sinh con XhXh
c) Sai. Người con trai (1) XHY lấy vợ XHXh sẽ sinh con trai máu khó đông
d) Đúng. Người con gái (2) không mang gene bệnh XHXH lấy chồng XhY sẽ sinh con không bị bệnh
Câu 2: Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) là loài ngoại lai có nguồn gốc từ Nam Mĩ được du nhập tới Đài Loan và phát triển mạnh ra khắp Đông Nam Á.
Hình A thể hiện sự biến động mức độ che phủ của một số loài điển hình và hàm lượng dinh dưỡng trong nước ở ruộng nước ngọt trước và sau khi có mặt ốc bươu vàng (vào ngày 0).
Hình B thể hiện mối quan hệ giữa mức độ giàu loài trong quần xã với số lượng ốc bươu vàng.
Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...
Dựa vào các dữ kiện và đồ thị trên, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a)- TH1. Nguồn dinh dưỡng của ốc bươu vàng chủ yếu đến từ bèo và tảo.
b)- TH1. Sau khi có mặt ốc bươu vàng, sinh khối của thực vật phù du sẽ giảm xuống.
c)- TH1. Ốc bươu vàng là loài đặc trưng trong quần xã ruộng nước ngọt.
d)- VD2. Ốc bươu vàng gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp cũng như môi trường sinh thái bản địa. Để giảm thiểu thiệt hại, nên bổ sung loài ăn thịt “thiên địch” sẽ hiệu quả hơn là thường xuyên đánh bắt và giết ốc với quy mô lớn.
Gợi ý
I sai. Không, vì sau khi du nhập số lượng khoai và lúa nước ngay lập tức bị giảm mạnh → khoai và lúa nước là thức ăn ưa thích của ốc bươu vàng, chỉ khi ăn hết chúng mới chuyển sang ăn bèo và tảo ngọt.
II sai. Vì hàm lượng dinh dưỡng trong nước tăng dần sau khi có mặt ốc → thực vật phù du phát triển mạch → tăng sinh khối.
III sai. Loài ưu thế vì ốc bươu vàng có số lượng càng lớn thì độ giàu loài càng thấp → khả năng hoạt động và cạnh tranh lấn át các loài khác → giảm đa dạng loài.
IV đúng. Bổ sung loài ăn thịt sẽ cho hiệu quả hơn vì chúng kiểm soát con mồi luôn dao động ở mức thấp → hạn chế tác động gây hại.
Câu 3. Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm để quan sát quá trình hô hấp của các loài động vật. Họ đặt một con cá vào bình thủy tinh chứa nước, sau đó đậy nắp kín bình. Nhóm học sinh này quan sát hiện tượng cá có thể sống bình thường trong bình một khoảng thời gian nhất định. Mỗi nhận định sau Đây đúng hay Sai?
a) TH5. Cá có thể sống trong bình kín vì nước trong bình cung cấp đủ oxygen cho nó.
b) TH5. Cá sử dụng lượng oxygen dự trữ trong cơ thể nên có thể sống trong bình kín.
c)TH5. Cá chết sau một thời gian vì lượng oxygen trong nước bình kín dần cạn kiệt.
d) TH5. Thí nghiệm này không ảnh hưởng đến khả năng sống của cá trong thời gian dài vì cá không phụ thuộc vào oxygen hòa tan trong nước.
Câu 4: Hình sau mô tả hoạt động của Operon Lac của E.coli khi bổ sung lactose vào môi trường. Các phát biểu sau đây là Đúng hay Sai khi giải thích cơ chế hoạt động đó?
a)- NT1. Lactose là chất ức chế hoạt động của operon.
b)- NT4. Protein của gene R liên kết với Lactose sẽ dẫn đến RNA polymerase liên kết được với vùng Promotor do protein này bị thay đổi cấu hình không gian, mất chức năng.
c)- NT7. Nhóm gene cấu trúc chỉ hoạt động khi hàm lượng Lactose trong tế bào lớn.
d)- NT7. Khi nhóm gene cấu trúc hoạt động, sản phẩm của nó có thể phân giải các loại đường đôi trong tế bào thành glucose và galactose.
Hướng dẫn giải
a) Lactose bám vào protein ức chế làm biến đổi biến đổi cấu hình của protein ức chế 🡪 a) sai
c) Nhóm gene cấu trúc hoạt động khi có đường lactose không cần quan tâm hàm lượng 🡪 c) sai
d) Khi nhóm gene cấu trúc hoạt động, sản phẩm của nó phân giải chỉ phân giải lactose chứ ko phải phân giải các lạo đường đôi 🡪 d) sai.
PHẦN III.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1 (VD1). Ở một vùng đầm lầy, trước khi nước bị nhiễm phèn, loài ếch sinh sống tại đây chủ yếu có màu xanh lá cây để dễ dàng ngụy trang với môi trường xung quanh. Sau một thời gian, nước ở vùng này bị nhiễm phèn khiến màu sắc của thảm thực vật chuyển thành màu nâu sẫm. Khoảng 20 năm sau, số lượng cá thể ếch có màu nâu sẫm trong quần thể tăng lên đáng kể, chiếm ưu thế so với các cá thể màu xanh. Biết rằng tính trạng màu sắc da của ếch do một gene có hai allele trội và lặn hoàn toàn quy định.
Dựa trên bối cảnh này, các sự kiện sau đã xảy ra:
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các cá thể ếch màu nâu sẫm có ưu thế thích nghi.
Các cá thể ếch màu nâu sẫm ngày càng tăng số lượng, hình thành quần thể thích nghi.
Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể.
Trước khi môi trường bị nhiễm phèn, trong quần thể ếch đã phát sinh đột biến gene quy định kiểu hình màu nâu sẫm.
Hãy sắp xếp các số tương ứng với bốn sự kiện trên theo đúng trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi.
Đáp án: 4312
Câu 2 (NT3): Hình bên mô tả cấu trúc của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng và các giao tử được tạo ra, các chữ cái A, a, B, b, D, d, E, e là các gene trên nhiễm sắc thể. Hình số mấy mô tả giao tử mang NST bị đột biến cấu trúc?
Đáp án: 4
Câu 3 (VD1): Một học sinh tiến hành gieo hạt hoa dạ yến thảo và thống kê số lượng cây con với các kiểu hình khác nhau về màu hoa sau 20 ngày gieo hạt, thu được kết quả:
Biết rằng, màu hoa dạ yến thảo do một gene có 2 allele quy định, trong đó allele B quy định màu đỏ đậm trội không hoàn toàn so với allele b quy định màu trắng, kiểu gene Bb quy định màu hồng nhạt.
Hãy xác định tần số allele B trong quần thể này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 0,48
Hướng dẫn: Để tính tần số của allele B trong quần thể:
Tổng số cây = 60 (Đỏ đậm) + 130 (Hồng nhạt) + 70 (Trắng) = 260.
Đỏ đậm (BB): 60 cây
Hồng nhạt (Bb): 130 cây
Trắng (bb): 70 cây
Tần số của allele B được tính bằng công thức: p = (60x2 + 120)/ (60+130 +70)x2 = 0,48
Đáp án: Tần số của allele B là 0,48
Câu 4 (TH5): Một nhà khoa học muốn tạo ra giống bắp thuần chủng chịu nóng và kháng sâu bệnh từ hai dòng thuần chủng: chịu nóng, không kháng sâu bệnh (dòng A) và không chịu nóng, kháng sâu bệnh (dòng B). Biết rằng, allele C quy định chịu nóng trội hoàn toàn so với allele c quy định không chịu nóng, allele D quy định kháng sâu bệnh trội hoàn toàn so với allele d quy định không kháng sâu bệnh. Hai gene này nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, cách nhau 15 CM.
Nhà khoa học này cho lai cây thuộc dòng A với cây thuộc dòng B, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ các cây bắp thuần chủng chịu nóng và kháng sâu bệnh ở F2 là bao nhiêu phần trăm (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?
Đáp án: 0,56
Hướng dẫn giải:
Bước 1: Xác định kiểu gen của bố mẹ và các tính trạng
Dòng A: chịu nóng, không kháng sâu bệnh → kiểu gen CC,dd
Dòng B: không chịu nóng, kháng sâu bệnh → kiểu gen cc,DD
Vì allele C quy định chịu nóng trội hoàn toàn so với allele c (không chịu nóng), và allele D quy định kháng sâu bệnh trội hoàn toàn so với allele d (không kháng sâu bệnh). Do hai gene này nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và cách nhau 15 CM, nên tỷ lệ hoán vị là 15% và tỷ lệ không hoán vị là 85%.
Bước 2: Xác định kiểu gen F1
Khi cho lai cây thuộc dòng A (CC, dd) với cây thuộc dòng B (cc,DD), ta có:
Kiểu gen của F1 là Cc,Dd (vì mỗi bố mẹ đều cho một giao tử chứa C hoặc c và D hoặc d; Cd/cD).
Bước 3: Xác định các kiểu gen và tỉ lệ giao tử F1 tạo ra
Do hai gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và cách nhau 15 CM, ta có:
Tỉ lệ giao tử không hoán vị (chiếm 85%) gồm: Cd và cD.
Tỉ lệ giao tử hoán vị (chiếm 15%) gồm: CD và cd.
Tỉ lệ các giao tử mà cây F1 có thể tạo ra như sau:
Cd: 42,5% (0,85/2)
cD: 42,5% (0,85/2)
CD: 7,5% (0,15/2)
cd: 7,5% (0,15/2)
Bước 4: Tính tỉ lệ các cây thuần chủng chịu nóng và kháng sâu bệnh (CC,DD) ở F2
Ở F2, để có cây thuần chủng chịu nóng và kháng sâu bệnh (CC,DD), hợp tử phải nhận được giao tử CDtừ cả bố lẫn mẹ. Tỉ lệ cây F2 có kiểu gen CC,DD sẽ là:
7,5%×7,5%=0.5625%
Kết luận: Tỉ lệ cây bắp thuần chủng chịu nóng và kháng sâu bệnh (CCDD) ở F2 là 0,18
Câu 5:Nai sừng xám (một loại hươu) và bò bison (một loại bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi sói xuất hiện (loài săn mồi) trong môi trường sống của chúng. (THIẾU HÌNH ẢNH )
Theo kết quả nghiên cứu, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
I. Sự giảm kích thước của quần thể nai là kết của của sự săn mồi của những con sói cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể bò rừng đã tiêu thụ một phần lớn nguồn thức ăn trong đồng cỏ.
II. Sự biến động kích thước quần thể nai và bò rừng cho thấy những con sói chỉ ăn thịt nai sừng xám.
III. Có thể đã xảy ra sự trùng lặp ổ sinh thái về dinh dưỡng giữa quần thể nai và bò rừng.
IV. Trong những năm đầu tiên có sự xuất hiện của sói, sự săn mồi cao của những con sói tập trung vào quần thể nai, do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể bò và làm tăng tỷ lệ sống sót của con non.
Đ/A: 3
Câu 6 (VD2): Hiệu ứng nhà kính do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Trong đó, con người đốt cháy nhiên liệu hoá thạch cung cấp năng lượng cho hoạt động công nghiệp thải ra lượng lớn CO2, làm gia tăng hiệu ứng nhà kính. Hậu quả là nhiệt độ trung bình trên Trái Đất tăng lên trong những năm qua. Để khắc phục tình trạng này, chúng ta cần phải đề xuất biện pháp khắc phục tình trạng đó, cụ thể như:
(1) Chuyển sang sử dụng nguồn năng lượng tái tạo (năng lượng Mặt Trời, gió, thủy điện, sinh học).
(2) Áp dụng các công nghệ tiết kiệm năng lượng vàp trong ngành công nghiệp.
(3) Sử dụng tối đa công suất điện năng.
Có bao nhiêu biện pháp được áp dụng để hạn chế hiệu ứng nhà kính?
Số đáp án đúng là: 2 (1,2)
Câu 6 (NT1). Cho biết gene a đột biến thành allele A, gene B đột biến thành allele b. Hai cặp gene này qui định hai cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Kiểu gene số mấy sau đây không phải là thể đột biến?