|
ĐỀ SỐ 22 |
LUYỆN GIẢI ĐỀ THI THỬ TRƯỚC KÌ THI NĂM HỌC 2020-2021 MÔN TIẾNG ANH Thời gian làm bài: 60 phút không kể thời gian phát đề |
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
Question 1. A. prioritize B. privacy C. determined D. strive
Question 2. A. chooses B. increases C. releases D. practices
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
Question 3. A. confusion B. pollution C. influence D. removal
Question 4. A. renewable B. influential C. advantageous D. beneficial
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
A. was taking B. has been taking C. had been taking D. took
Question 7. On Sundays, many people take their cars to service stations _______
A. to get the oil refilled B. to get the oil refill
C. to refill the oil D. to make the oil refilled
A. according to B. based on C. related to D. in view of
A. probabilities B. probability C. probable D. probably
A. childhood B. age C. mistake D. immaturity
A. time B. run C. future D. perspective
Question 13. There are no problems with Dave. He seems ____ after in a proper way.
A. to be looking B. to have looked
C. to have been looked D. as if he were to look
A. evaluation B. recognition C. respect D. credit
Question 15. Had they arrived at the sale early, they ______ a better selection.
A. would have found B. would find C. had found D. found
Question 16. ______ he was sick, he still turned up for his guitar lesson.
A. Because B. Since C. Although D. Despite
Question 17. _____ your raincoat, it begun to rain.
A. Wear B. Put on C. Take off D. Buy
A. Most of B. A great many C. A great deal of D. Many of
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined bold word(s) in each of the following questions.
A. control B. clean C. cause D. stop
Question 20. She received a light blow on the side of the head close to the right eye.
A. jump B. hump C. bump D. stump
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
A. uproar B. tranquility C. serenity D. tameness
A. hostile B. biased C. dislike D. worried
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
A. Yes, it's an absurd idea. B. There's no doubt about it.
C. Of course not. You bet. D. Well, that's very surprising.
Question 24. Mick: "What a nice watch you're wearing."
A. I'm with you. I'll buy another one for you.
B. Thanks. I bought it on my trip to Switzerland.
C. Sure. That's the best watch on sale.
D. No harm done. You can take it.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to choose the word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 25 to 29
Question 25. A. connection B. connectivity C. connector D. connect
Question 26. A. first B. leading C. strong D. rich
Question 27. A. expressed B. mentioned C. cherished D. showed
Question 28. A. carriage B. station C. back D. forefront
Question 29. A. on B. with C. for D. in
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 30 to 34
Question 30. What is the main idea of this reading?
A. Famous hackers B. Funny things that hackers do.
C. Hackers and computer security D. Good ways to stop hackers.
Question 31. What do hackers do to get into a computer?
A. Spread viruses B. Change the security programs
C. Make a new password D. Manipulate codes
Question 32. What is not considered hacking?
A. Releasing a virus B. Illegally accessing a computer
C. Turning on a private computer D. Changing unauthorized information
Question 33. Why are active hackers probably considered more dangerous than passive ones?
A. Active hackers are more skilled.
B. Passive hackers have more intense personalities.
D. Passive hackers are caught more easily.
Question 34. What does “plus” in “password-plus” probably mean?
A. extra B. long C. fast D. danger
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 35 to 42
Question 35. Which of the following does the passage mainly discuss?
A. Chemical causes of ice ages
B. Techniques for studying ancient layers of ice in glaciers
C. Evidence of a relationship between levels of carbon dioxide and global temperature
D. Effects of plant life on carbon dioxide levels in the atmosphere
A. allowed scientists to experiment with new drilling techniques
B. permitted the study of surface temperatures in an ice-covered region of the Earth
C. provided insight about climate conditions in earlier periods
D. confirmed earlier findings about how glaciers are formed
Question 37. The phrase "tantamount to" in line 5 is closest in meaning to_______.
A. complementary to B. practically the same as
C. especially well - suited to D. unlikely to be confused with
A. The amount of air that had bubbled to the surface since the ice had formed
B. The temperature of the atmosphere when the ice was formed
C. The date at which water had become locked in the glacier
D. The rate at which water had been frozen in the glacier
Question 39. The word "remarkable" in line 12 is closest in meaning to _________.
A. genuine B. permanent C. extraordinary D. continuous
A. in the early 18th century B. 160,000 years ago
C. at the end of each ice age D. between 360 and 285 million years ago
Question 41. According to the passage, the Carboniferous period was characterized by________
A. a reduction in the number of coal deposits B. the burning of a large amount of coal
C. an abundance of plants D. an accelerated rate of glacier formation
Question 42. The passage explains the origin of which of the following terms?
C. Industrial Revolution D. Carboniferous period
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
A. was B. study C. thoroughly D. passing
A. Despite B. us to enter C. restriction area D. for
A. at the B. to buy C. advertise D. been sold
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
B. As soon as I remembered that I had forgotten to give my little sister some of soup I ate it.
D. Hardly had I forgotten to give my little sister some of it when I ate the soup.
B. I will leave a message for you with my secretary in case I am out when you telephone.
C. Unless you telephone when I am out, I will leave a message for you with my secretary.
------------------ THE END -----------------
ĐÁP ÁN
|
1-C |
2-A |
3-C |
4-A |
5-C |
6-D |
7-A |
8-A |
9-D |
10-B |
|
11-B |
12-B |
13-C |
14-B |
15-A |
16-C |
17-B |
18-B |
19-C |
20-C |
|
21-A |
22-B |
23-B |
24-B |
25-B |
26-B |
27-A |
28-D |
29-D |
30-C |
|
31-D |
32-C |
33-C |
34-A |
35-C |
36-C |
37-B |
38-B |
39-C |
40-A |
|
41-C |
42-D |
43-D |
44-C |
45-C |
46-A |
47-D |
48-B |
49-C |
50-B |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
1.
Kỹ năng: Ngữ âm
Giải thích:
Question 1: Đáp án C. Determined / dɪˈtəːmɪnd/ (adj) quyết tâm
Các đáp án còn lại:
(to) prioritize / praɪˈɔrɪtaɪz/: ưu tiên
Privacy /ˈpraɪvəsi/ (n) sự riêng tư
(to) strive / straɪv/: cố gắng
2.
Kỹ năng: Ngữ âm
Giải thích:
Question 2: Đáp án A. chooses /tʃuːziz/: chọn lựa.
Các đáp án còn lại:
Increases /ɪnˈkriːsiz/: tăng
Releases / rɪˈliːsiz/: tung ra
Practices /ˈpræktɪsiz/: luyện tập
Như vậy, đáp án A, âm cuối được phát âm là /ziz/, các đáp án còn lại được phát âm là /siz/.
3.
Kỹ năng: Trọng âm
Giải thích:
Question 3: Đáp án C. influence /ˈɪnfluəns/ (n) ảnh hưởng
Các đáp án còn lại:
Confusion / kənˈfjuːʒən/ (n) sự lẫn lộn, bối rối, lộn xộn
Pollution / pəˈluːʃən/ (n) sự ô nhiễm
Removal / rɪˈmuːvəl/ (n) sự loại bỏ
Vậy đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
4.
Kỹ năng: Trọng âm
Giải thích:
Question 4: Đáp án A. renewable / rɪˈnjuːəbəl/ (adj) có thể tái tạo được (>< nonrenewable)
Các đáp án còn lại:
Influential /ˌɪnfluˈenʃəl/ (adj) có ảnh hưởng
Advantageous /ˌædvənˈteɪdʒəs/ (adj) có lợi (>< disadvantageous)
Beneficial /ˌbenɪˈfɪʃəl/ (adj) có ích (>< detrimental)
Như vậy, đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
5.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 5: Đáp án C.
Giải thích: Mệnh đề đầu ở thì quá khứ đơn (I was upset) và cuối câu có cụm “for no less than ten years” nên ta dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để diễn tả tính liên tục của hành động đã xảy ra trước đó.
Dịch câu: Tôi rất buồn khi biết đối thủ đầu tiên của mình sẽ là Sam Mulle, người đã tham dự cuộc đấu trong khoảng 10 năm.
6.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 6: Đáp án D
Giải thích: Đại từ quan hệ:
WHICH: dùng để thay thế cho một vật hoặc sự việc
THAT: dùng để thay thế cho một người, vật hoặc sự việc (chỉ được dùng trong mệnh đề quan hệ xác định).
Ở câu gốc là mệnh đề quan hệ xác định và đối tượng cần thay thế là “specialities” (đặc sản), có thể coi là một vật => chọn được cả which và that.
Dịch câu: Vào Tết, mỗi dân tộc ở Việt Nam đều sở hữu đặc sản ẩm thực riêng cái phản ánh văn hóa con người và được sử dụng như lễ vật để thờ tổ tiên.
7.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 7: Đáp án A
Giải thích: Cấu trúc bị động truyền khiến:
Câu chủ động: Have sb do sth = get sb to do sth
=> Câu bị động: have/get + sth + P2
Dịch câu: Vào chủ nhật, nhiều người đưa ô tô của mình đến trạm dịch vụ để đổ dầu
8.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 8: Đáp án A. according to: theo như (khi trích lại ý kiến của ai đó)
Các đáp án còn lại sai về nghĩa:
Based on: dựa vào
Related to: liên quan tới
In view of: bởi vì
Dịch câu: Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam đã leo lên một vị trí từ thứ 100 đến thứ 99 trong bảng xếp hạng FiFa mới nhất nhờ vào kết quả xuất sắc của họ ở giải Châu Á 2019, theo như trang web Footy Rankings.
9.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 9: Đáp án D
Giải thích:
Vị trí cần điền không thể là danh từ (vì đằng sau là một cụm danh từ) => A, B loại
Nếu chọn tính từ, câu: “is most probable the cause of …" sai, câu đúng: “is the most probable cause of...” => C loại
Dịch câu: Sự mở rộng của bảo tàng lịch sử tự nhiên có lẽ do nguyên nhân của sự gia tăng thuế đáng kể.
10.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 10: Đáp án B
Giải thích: cụm “the Korean Peninsula” (bán đảo Triều Tiên) nên giới từ cần điền là on.
Dịch câu: Vietnam hoan nghênh cuộc họp thượng đỉnh thứ hai giữa Mĩ và Triều Tiên (DPRK), dự kiến ở Hà Nội vào 27-28 tháng hai, và ủng hộ mạnh mẽ cuộc đối thoại để duy trì hòa bình, an ninh và tính ổn định trên bán đảo Triều Tiên.
11.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 11: Đáp án B. come of age: trưởng thành, đến tuổi chịu trách nhiệm trước pháp luật
Các đáp án còn lại:
Childhood (n) tuổi thơ
Mistake (n) lỗi
Immaturity (n) sự non nớt, chưa trưởng thành
Dịch câu: Hãy dừng việc cư xử như một đứa trẻ đi. Vài tuần tới, bạn sẽ phải trưởng thành và không ai có thể tha thứ hành động ngớ ngẩn của bạn nữa đâu.
12.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 12: Đáp án B. in the long run: về lâu dài
Dịch câu: Dĩ nhiên, chúng ta không cần từ điển ngay bây giờ, nhưng về lâu dài nó có thể khá hữu dụng.
13.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 13: Đáp án C
Giải thích: Cấu trúc: Seem + to + have + P2: suy đoán một sự việc xảy ra trong quá khứ. Trong câu trên, động từ phải được dùng ở thể bị động.
Dịch câu: Không có vấn đề gì với Dave cả. Anh ấy dường như đã được chăm sóc một cách đúng đắn.
14.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 14: Đáp án B. in recognition of: công nhận cái gì
Các đáp án còn lại:
Evaluation (n) sự định giá, ước lượng = assessment (n)
Respect (n) sự tôn trọng
Credit (n) lòng tin, danh tiếng, sự cho nợ
Dịch câu: Giáo sư Wallace đã được trao tặng giải thưởng danh giá để công nhận nghiên cứu đi đầu của ông trong việc chữa trị những bệnh nhân nhiễm AIDS.
15.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 15: Đáp án A
Giải thích: Câu điều kiện loại ba:
If + past perfect, S+ would/could/should/might + have + P2
Dịch câu: Nếu học đến cuộc bán đấu giá sớm hơn, học đã có thể tìm thấy những sự lựa chọn tốt hơn.
16.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 16: Đáp án C. Although: mặc dù
Đáp án còn lại:
Because: bởi vì
Since: vì, kể từ khi
Despite + N = In spite of + N: mặc dù
Dịch câu: Mặc dù anh ấy bị ốm, anh ấy vẫn xuất hiện trong tiết học guitar của mình
17.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 17: Đáp án B. put sth on: mặc cái gì lên người (nhấn mạnh tới hành động mặc)
Các đáp án còn lại:
(to) wear: mặc cái gì (nhấn mạnh đến trạng thái đang mặc)
(to) take off: cất cánh (máy bay), thành công
(to) buy: mua
Dịch câu: Mặc áo mưa lên đi, trời chuẩn bị mưa rồi.
18.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 18: Đáp án B. A great many + N (đếm được số nhiều): nhiều, số lượng lớn
Các đáp án còn lại:
Most of + the/ từ mở rộng + N: hầu hết
A great deal of = A large amount of + N (không đếm được): có nhiều
Many of + the/từ mở rộng + N (đếm được số nhiều): số lượng lớn
Dịch câu: Nhiều cuộc triển lãm giống như những nơi buôn bán hàng hóa khổng lồ, và chúng được gọi là hội chợ thương mại.
19.
Kỹ năng: Đồng/trái nghĩa
Giải thích:
Question 19: Đáp án C. (to) induce: gây ra, đem lại = (to) cause
Các đáp án còn lại:
(to) control: kiểm soát
(to) clean: dọn dẹp
(to) stop: dừng lai
Dịch câu: Bạn đã bao giờ thử sử dụng hydrogen peroxide để gây nôn thay vì các phương pháp truyền thống có hiệu nghiệm chưa?
20.
Kỹ năng: Đồng/trái nghĩa
Giải thích:
Question 20: Đáp án C. bump (n) chỗ sưng lên do va đập = a light bow (n)
Các đáp án còn lại:
Jump (n) bước nhảy, sự giật mình
Hump (n) cái bướu
Stump (n) gốc cây
Dịch câu: Cô ấy có chỗ sưng nhẹ ở phía đầu gần với mắt phải.
21.
Kỹ năng: Đồng/trái nghĩa
Giải thích:
Question 21: Đáp án A. uproar (n) sự náo động >< stillness (n) sự yên lặng
Các đáp án còn lại:
Tranquility (n) sự thanh bình
Serenity (n) sự trầm lặng, thanh thản
Tameness (n) tính thuần, dễ bảo
Dịch câu: Sau một tuần mệt mỏi và bận rộn trong công việc, sự yên lặng của con sông gợi nhắc Lara về sự yên tĩnh cô ấy đã tìm kiếm từ thứ hai.
22.
Kỹ năng: Đồng/trái nghĩa
Giải thích:
Question 22: Đáp án B. biased (adj) thiên vị >< impartial (adj) công bằng
Các đáp án còn lại:
Hostile (adj) thù địch
(to) dislike: không thích
Worried (adj): lo lắng
23.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 23: Đáp án B
Giải thích: John: “Bạn có nghĩ chúng ta nên sử dụng phương tiện công cộng để bảo vệ môi trường không?”
Laura: “Không còn nghi ngờ gì nữa” (dùng khi đồng ý với ai đó)
Các trường hợp còn lại sai về bối cảnh:
A. Có, nó là một ý kiến ngu ngốc
C. Đương nhiên không. Dĩ nhiên.
D. Nó thật bất ngờ
24.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 24: Đáp án B
Giải thích: Mick: “Đồng hồ bạn đang đeo thật đẹp!”
Olio: “Cảm ơn. Tôi mua nó trong chuyến đi tới Switzerland”
Các đáp án còn lại sai về bối cảnh:
A. Tôi đồng ý. Tôi sẽ mua cái khác cho bạn
C. Đương nhiên. Nó là cái tốt nhất được bán.
D. Chẳng có gì hại cả. Bạn có thể lấy nó.
25.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 25: Đáp án B. connectivity (n) khả năng kết nối
Các đáp án còn lại:
Connection (n) sự nối, mối liên hệ
Connector (n) vật kết nối
(to) connect: kết nối
26.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 26: Đáp án B. leading: lãnh đạo, dẫn đầu
Giải thích: sau from cần một động từ dạng V.ing
Các đáp án còn lại:
First (adj+adv) đầu tiên
Strong (adj) khỏe
Rich (adj) giàu có
27.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 27: Đáp án A. expressed: bày tỏ
Các đáp án còn lại:
Mentioned: đề cập
cherished: nuôi dưỡng, ấp ủ
Showed: chỉ ra
28.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 28: Đáp án D. at the forefront of sth: đi đầu trong lĩnh vực gì
Các đáp án còn lại:
Carriage (n) toa tàu
Station (n) trạm, đồn
Back (n) lưng
29.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 29: Đáp án D. in circumstance: trong trường hợp, tình huống
30.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 30: Ý chính của bài văn là:
Những kẻ cắp dữ liệu và bảo mật máy tính
Những điều khôi hài mà kẻ cắp dữ liệu thường làm
Những kẻ cắp dữ liệu và bảo mật máy tính
Những cách hay để ngăn chặn hacker
Đáp án C. Giải thích:
Thông tin ở đoạn đầu: “As computer use becomes more common, the need for security is more common than ever. One of the greatest security threats in the online world is computer hacking.” (Vì máy tính trở nên ngày càng phổ biến hơn, nhu cầu bảo mật là quan trọng hơn bao giờ hết. Một trong những mối đe doạ an ninh mạng lớn nhất là sự ăn cắp dữ liệu máy tính.)
31.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 31: Những kẻ cắp dữ liệu làm gì để truy cập vào một máy tính?
Lan truyền viruses
Thay đổi chương trình bảo mật
Tạo mật khẩu mới
Điều khiển các mã
Đáp án D. Giải thích:
Thông tin ở câu: “Hackers can manipulate the protocols to get unlimited
access to a computer system.” (Hacker có thể điều khiển những giao thức để lấy quyền truy cập vô hạn vào 1 hệ thống máy tính.)
32.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 32: Việc gì không được coi là đánh cắp dữ liệu?
Lan truyền virus
Truy cập máy tính bất hợp pháp
Bật máy tính cá nhân
Thay đổi thông tin trái phép
Đáp án: C. Giải thích: Các đáp A, B, D đều có trong đoạn văn:
B. “Computer hacking is the unauthorized access to a computer or network of computers. Hackers are people who illegally enter systems.” (Đánh cắp dữ liệu mạng là sự tiếp cận trái phép đến 1 máy tính hoặc 1 mạng lưới máy tính. Những kẻ đánh cắp dữ liệu là những người truy cập trái phép vào hệ thống.)
A, D. “They may alter or delete information, steal private information, or spread viruses that can damage or -destroy files.” (Họ có thể thay đổi hoặc xoá thông tin, đánh cắp thông tin cá nhân, hoặc lan truyền virus có thể phá huỷ hoặc huỷ diệt các tệp tin)
33.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 33: Tại sao hacker chủ động có thể được coi là nguy hiểm hơn so với hacker bị động?
Hacker chủ động chuyên nghiệp hơn
Hacker bị động có nhiều tính cách hơn
Hacker chủ động phá huỷ dữ liệu
Hacker bị động dễ bị bắt hơn
Đáp án: C. Giải thích: Thông tin năm ở:
“After hacking into systems, these hacker release viruses or alter, delete, or take information. Known as active hackers, they are, by far, the more dangerous of the two.”(Sau khi xâm nhập được vào hệ thống, những hacker này thả ra những virus hoặc thay đổi, xoá, hoặc lấy thông tin. Được biết đến như là những hacker chủ động, họ, còn nguy hiểm hơn 2 loại trên nhiều.)
34.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 34: Dịch nghĩa: từ “plus” trong “password-plus” trong bài văn có thể có nghĩa là:
Thêm
Dài
Nhanh
Nguy hiểm
Đáp án: A. plus = extra (adj): thêm
35.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 35: Đoạn văn chủ yếu thảo luận về cái gì?
Nguyên nhân hóa học của kỷ băng hà
Kĩ thuật sử dụng cho việc nghiên cứu lớp đá cổ trong sông băng
Bằng chứng cho mối quan hệ giữa mức độ carbon dioxide và nhiệt độ toàn cầu
Ảnh hưởng của đời sống thực vật lên mức độ carbon dioxide trong không khí
Đáp án C. Giải thích: Câu chủ đề nằm đầu đoạn văn bản:
Scientists have discovered that for the last 160,000 years, at least, there has been a consistent relationship between the amount of carbon dioxide in the air and the average temperature of the planet. (Các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng trong 160.000 năm qua, ít nhất, đã có một mối quan hệ nhất quán giữa lượng carbon dioxide trong không khí và nhiệt độ trung bình của hành tinh.)
36.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 36: Theo đoạn văn, việc khoan các dòng sông băng phía Đông Nam Cực quan trọng bởi vì nó:
Cho phép các nhà khoa học thí nghiệm với kĩ thuật khoan mới
Cho phép sự nghiên cứu nhiệt độ bề mặt trong khu vực đá bao phủ của Trái Đất
Cung cấp sự hiểu biết sâu sắc về điều kiện khí hậu trong thời kì trước
Xác định sự tìm thấy trước đó về sông băng được hình thành như thế nào
Đáp án C. Giải thích: Thông tin nằm trong:
“The importance of carbon dioxide in regulating the Earth’s temperature was confirmed by scientists working in eastern Antarctica. Drilling down into a glacier, they extracted a mile-long cylinder of ice from the hole. The glacier had formed as layer upon layer of snow accumulated year after year. Thus drilling into the ice was tantamount to drilling back through time.” (Tầm quan trọng của carbon dioxide trong việc điều chỉnh nhiệt độ Trái đất được xác nhận bởi các nhà khoa học làm việc ở phía đông Nam Cực. Khoan xuống một dòng sông băng, họ rút ra một khối băng dài hàng dặm từ lỗ. Sông băng đã hình thành như một lớp trên lớp tuyết tích tụ qua từng năm. Do đó, việc khoan vào sông băng đã tương đương với việc khoan ngược thời gian.)
37.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 37: Cụm “tantamount to” trong dòng 5 gần nghĩa nhất với:
Bổ sung
Gần như tương đương với
Cực kì phù hợp với
Không thể bị nhầm lẫn với
Đáp án: B. tantamount (adj) tương đương = practically the same as
38.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 38: Theo đoạn văn, các nhà khoa họ sử dụng chất đồng vị từ nước trong lõi đá để xác định cái gì:
Lượng không khí đã nổi bọt lên tới bề mặt kể từ khi đá hình thành
Nhiệt độ khí quyển khi đá được hình thành
Ngày mà nước bị giữ trong sông băng
Tốc độ nước bị đóng băng trong sông băng
Đáp án: B. Giải thích: Thông tin nằm ở:
“Instruments were used to measure the ratio of certain isotopes in the frozen water to get an idea of the prevailing atmospheric temperature at the time when that particular bit of water became locked in the glacier.” (Các công cụ đã được sử dụng để đo tỷ lệ của các đồng vị nhất định trong nước đóng băng để xác định nhiệt độ khí quyển phổ biến tại thời điểm khi một lượng nước đặc biệt đó bị khóa trong sông băng.)
39.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 39: Từ ‘remarkable’ trong dòng 12 gần nghĩa nhất với:
Thật
Vĩnh viễn
Phi thường
Liên tục
Đáp án: C. remarkable (adj) phi thường = extraordinary.
40.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 40: Đoạn văn ngụ ý rằng nhiệt độ ấm nhất trong các thời kì được đề cập vào:
Đầu thế kỉ 18
160,000 năm trước
Cuối thời kỳ băng hà
Giữa 360 và 285 triệu năm trước
Đáp án A. Giải thích: Thông tin nằm trong câu:
Through the 160,000 years of that ice record, the level of carbon dioxide in the atmosphere fluctuated between 190 and 280 parts per million, but never rose much higher-until the Industrial Revolution beginning in the eighteenth century and continuing today. (Qua 160.000 năm của kỷ lục băng đó, mức độ carbon dioxide trong khí quyển dao động trong khoảng 190 đến 280 phần mỗi triệu, nhưng không bao giờ tăng cao hơn - đến tận khi Cách mạng Công nghiệp bắt đầu vào thế kỷ thứ mười tám và tiếp tục cho đến ngày hôm nay.)
41.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 41: Theo đoạn văn, thời kì Carboniferous biểu thị bởi:
Sự giảm số lượng mỏ than
Sự đốt cháy lượng than lớn
Sự dồi dào của thực vật
Tốc độ tăng nhanh của sự hình thành sông băng
Đáp án C. Giải thích: Thông tin trong câu:
The period was named for a profusion of plant life whose buried remains produced a large fraction of the coal deposits that are being brought to surface and burned today. (Thời kỳ này được đặt tên vì sự dồi dào về đời sống thực vật mà phần còn lại bị chôn vùi của nó đã tạo ra một phần lớn các mỏ than đang được đưa lên bề mặt và đốt cháy ngày nay)
42.
Kỹ năng: Đọc
Giải thích:
Question 42: Đoạn văn giải thích về nguồn gốc của thuật ngữ nào?
Sông băng
Chất đồng vị
Cuộc cách mạng công nghiệp
Thời kì Carboniferous
Đáp án: D. Giải thích: Thông tin trong câu:
The period was named for a profusion of plant life whose buried remains produced a large fraction of the coal deposits that are being brought to surface and burned today. (Thời kỳ này được đặt tên vì sự dồi dào về đời sống thực vật mà phần còn lại bị chôn vùi của nó đã tạo ra một phần lớn các mỏ than đang được đưa lên bề mặt và đốt cháy ngày nay)
43.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 43: Đáp án D
Giải thích: attempt + to V => sửa passing thành to pass
Dịch câu: Tom được đề xuất học tài liệu kĩ trước khi cố gắng đậu kì thi
44.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 44: Đáp án C
Giải thích: khu vực bị giới hạn không phải “restriction area” (2 danh từ không đứng cạnh nhau) mà là “restricted area” (adj + n).
Dịch câu: Mặc dù rào chắn, công an vẫn cho phép chúng tôi vào khi vực bị giới hạn để tìm bạn của mình.
45.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 45: Đáp án C
Giải thích: đĩa không tự quảng cáo mà đĩa được quảng cáo => giảm mệnh đề thành advertised.
Dịch câu: Khi chúng tôi đến cửa hàng để mua đĩa được quảng cáo trên báo, chúng tôi biết rằng tất cả chúng đã được bán hết.
46.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 46: Đáp án A: Sau khi đi tản bộ dọc bờ biển, dân cư khu vực này thích đi ra công viên và thưởng thức một tách trà.
Giải thích: Câu gốc: Dân cư khu vực này thích đi ra công viên để thưởng thức một tách trà sau khu đi tản bộ dọc bờ biển.
Các đáp án còn lại sai về nghĩa.
47.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 47: Đáp án D: Việc tìm kiếm thành công một căn hộ mới của Eric trước khi anh ấy phải bỏ trống căn hộ cũ có khả năng cao là không thể.
Giải thích: Câu gốc: Eric dường như không có khả năng tìm một căn hộ mới trước khi phải dời căn hộ cũ.
Các đáp án còn lại sai về nghĩa:
Eric không nghĩ anh ấy sẽ có thể tìm một căn hộ mới trước khi anh ấy rời căn hộ cũ
Sự tìm kiếm một căn hộ mới của Eric trong khi còn nhiều thời gian có thể thành công, nhưng giá như anh ấy làm việc làm chỉ hơn
Khó có khả năng rằng Eric sẽ không thể tìm một căn hộ mới trước khi anh ấy vô gia cư
48.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 48: Đáp án B: Cuốn sách cô ấy viết bây giờ về lịch sử đồ ăn, với các công thức cổ và câu truyện đằng sau chúng.
Giải thích: Câu gốc: Cô ấy đang viết một cuốn sách lịch sử về đồ ăn, cái sẽ bao gồm các công thứ cổ và lịch sử đằng sau chúng.
Các đáp án còn lại sai về nghĩa:
Hiện tại, cô ấy đang thu thập công thức và thông tin lịch sử đằng sau chúng cho cuốn sách
Có rất nhiều sự thật lịch sử thú vị đằng sau các công thức cổ được tìm thấy trong cuốn sách của cô ấy, là lịch sử đồ ăn
Cuốn sách cô ấy đang viết thực sự là một cuốn sách về lịch sử, nhưng nó cũng chứa thông tin về công thức cổ và câu chuyện đằng sau chúng
49.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 49: Đáp án C: Chỉ sau khi ăn súp tôi mới nhớ rằng tôi đã quên cho chị gái mình một ít.
Giải thích: Câu gốc: Tôi ăn súp. Sau đó, tôi nhớ rằng tôi đã quên cho chị gái mình một ít.
Các đáp án còn lại sai về nghĩa.
50.
Kỹ năng: Dịch
Giải thích:
Question 50: Đáp án B: Tôi sẽ để lại tin nhắn cho bạn với thư kí của tôi trong trường hợp tôi ở ngoài khi bạn gọi.
Giải thích: Câu gốc: Tôi sẽ để lại tin nhắn cho bạn với thư kí của tôi. Có thể rằng tôi sẽ ở ngoài khi bạn gọi.
Các đáp án còn lại sai về nghĩa.