SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐỀ THI THAM KHẢO LẦN 1 NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN THI: ĐỊA LÍ
(Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề)
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Nam Bộ nước ta có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
- gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.
- gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ.
- gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
- bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam, gió phơn Tây Nam.
Câu 2: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
A. giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên. B. nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
C. gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng. D. có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Câu 3: Xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta thể hiện ở sự phát triển một số ngành như
A. điện mặt trời, điện rác. B. khai thác cát, thủy điện.
C. điện từ khí, điện gió. D. khai thác than, địa nhiệt.
Câu 4: Tài nguyên rừng ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Chất lượng rừng phục hồi hoàn toàn. B. Rừng có nhiều sinh vật quý hiếm.
C. Phần lớn diện tích là rừng giàu. D. Diện tích rừng không thay đổi.
Câu 5: Thời tiết của Bắc Bộ vào dịp tết Nguyên đán hàng năm thường chịu ảnh hưởng của
A. dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa hướng Tây Nam. B. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc.
C. gió Mậu dịch đông bắc, gió mùa Đông Nam. D. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, gió phơn.
Câu 6: Ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở nước ta là
- phát triển kinh tế, bảo vệ chủ quyền vùng biển đảo.
- tăng cường khai thác tài nguyên, nâng cao thu nhập.
- nâng cao vị thế của vùng, tạo thêm nhiều việc làm.
- thúc đẩy du lịch quốc tế và giao thông vận tải biển.
Câu 7: Lao động của nước ta hiện nay
A. đều có trình độ cao. B. đều đã qua đào tạo.
C. làm việc ở nhiều ngành. D. phân bố khá đồng đều.
Câu 8: Loại trang trại nào sau đây ở nước ta có số lượng nhiều nhất hiện nay?
A. Trang trại trồng hoa. B. Trang trại trồng cây ăn quả.
C. Trang trại chăn nuôi. D. Trang trại nuôi tôm.
Câu 9: Toàn vẹn lãnh thổ của nước ta bao gồm
A. phần đất liền, hải đảo và vùng trời. B. vùng biển, vùng trời và quần đảo.
C. vùng đất, vùng biển và vùng trời. D. đất liền, vùng biển và các hải đảo.
Câu 10: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do tác động của các nhân tố nào sau đây?
- Gió tây nam, vị trí ở gần bán cầu Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh kéo dài.
- Vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.
- Gió đông bắc và tây nam, vị trí gần xích đạo, khoảng cách hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
- Vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gần biển hay xa biển.
Câu 11: Sản phẩm nào sau đây thuộc khai thác nhiên liệu?
A. Apatit. B. Quặng đồng. C. Quặng sắt. D. Dầu mỏ.
Câu 12: Loại gió gây mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là
A. gió mùa Tây Nam. B. gió phơn Tây Nam.
C. Tín phong bán cầu Bắc. D. gió mùa Đông Bắc.
Câu 13: Thuận lợi chủ yếu của nước ta để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
A. vịnh, bãi triều và rừng ngập mặn. B. sông ngòi dày đặc và nhiều ao hồ.
C. nhiều cửa sông rộng và gần nhau. D. nhiều bãi triều rộng và đầm phá.
Câu 14: Các đô thị ở nước ta là động lực phát triển kinh tế của cả nước chủ yếu do
- thị trường rộng, mức sống rất cao, công nghiệp phát triển, tạo nhiều việc làm.
- hạ tầng tốt, thị trường rộng, sức hút đầu tư lớn, lao động có chất lượng cao.
- quy mô dân số lớn, trình độ lao động cao, hạ tầng tốt, dân cư phân bố đều.
- có sức hút đầu tư lớn, thị trường đa dạng, nhu cầu đa dạng, lịch sử lâu đời.
Câu 15: Chăn nuôi bò sữa được phát triển khá mạnh ở ven các thành phố lớn chủ yếu là do
A. kĩ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại. B. nhu cầu của thị trường lớn.
C. điều kiện chăm sóc thuận lợi. D. truyền thống chăn nuôi.
Câu 16: Vùng nào trong các vùng sau đây có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất?
A. Bắc Trung Bộ. B. Trung du và miền núi phía Bắc.
C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 17: Tác động chủ yếu của gió Đông Bắc đến khí hậu nước ta là
- làm tính nhịp điệu mùa của khí hậu rõ nét hơn, có một mùa đông lạnh, khô và ít mưa.
- có sự khác biệt về lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ theo bắc - nam và tăng tính ổn định.
- tạo nên sự phân hóa về lượng mưa, chế độ nhiệt, ẩm và tính thất thường của khí hậu.
- tạo nên sự phân hoá và gia tăng nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, biến đổi khí hậu.
Câu 18: Cho biểu đồ:

Biểu đồ số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta, giai đoạn 2017 - 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
- Tỉ lệ gia tăng dân số giảm trên 0,15% trong giai đoạn 2017 - 2022.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tăng không liên tục, số dân tăng liên tục.
- Số dân tăng liên tục, tỉ lệ gia tăng dân số giảm không liên tục.
- Số dân giảm trên 5 triệu người trong giai đoạn 2017 - 2022.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Cho thông tin sau:
Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển ngành thủy sản. Vùng biển rộng, nguồn lợi thủy sản phong phú, có nhiều ngư trường trọng điểm. Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá, cửa sông, bãi triều và rừng ngập mặn. Trên đất liền có nhiều sông ngòi, kênh rạch, ao hồ và các ô trũng ở vùng đồng bằng.
- Đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do có vùng biển rộng, nguồn lợi đa dạng.
- Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản.
- Hoạt động khai thác thủy sản nước ta phát triển do có nguồn lợi phong phú, nhiều ngư trường trọng
điểm.
- Vùng biển ven bờ có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Câu 2: Cho biểu đồ:
Cơ cấu dân số theo giới tính của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2022 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)
- Tỉ lệ giới Nam của Cam-pu-chia cao hơn Bru-nây và thấp hơn In-đô-nê-xi-a.
- Tỉ lệ giới Nữ của Cam-pu-chia cao hơn In-đô-nê-xi-a và cao hơn Bru-nây.
- Tỉ lệ giới Nữ của In-đô-nê-xi-a cao hơn Bru-nây và thấp hơn Cam-pu-chia.
- Bru-nây có tỉ lệ giới Nam cao nhất trong 3 quốc gia trên.
Câu 3: Cho thông tin sau:
Nước ta có nguồn năng lượng phong phú để sản xuất điện. Trong những năm gần đây, nước ta đã chú trọng phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, mặt trời, sinh khối...). Tuy nhiên, tỉ trọng của năng lượng điện tái tạo ở nước ta vẫn còn nhỏ so với các nguồn năng lượng khác trong cơ cấu điện quốc gia.
- Xu hướng của ngành điện nước ta là tiếp tục tăng mạnh tỉ trọng nhiệt điện than do thân thiện với môi
trường.
- Khả năng tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo vào mạng lưới điện quốc gia vẫn còn những khó khăn.
- Mặc dù giá thành của các công nghệ năng lượng tái tạo đang giảm dần, nhưng chi phí đầu tư ban đầu
vẫn cao hơn so với các nguồn năng lượng truyền thống.
