2. Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2026 - Môn Địa lí - Trường THPT Kim Liên - lần 1
2/24/2026 3:33:30 PM
lehuynhson1 ...
TRƯỜNG THPT KIM LIÊN
ĐỀ THI THAM KHẢO
LẦN 1
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN THI: ĐỊA LÍ
(Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề)
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Vị trí nước ta nằm ở
A. vùng ôn đới lục địa.
C. nội chí tuyến bán cầu Nam.
B. phía đông của Lào.
D. trung tâm của lục địa châu Á.
Câu 2: Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?
A. Gió mùa Tây Nam.
C. Gió phơn Tây Nam.
B. Tín phong bán cầu Bắc.
D. Gió mùa Đông Bắc.
Câu 3: Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là
A. hiện tượng xâm thực.
C. hiện tượng bào mòn, rửa trôi.
Câu 4: Vùng đất của nước ta
A. lớn hơn vùng biển nhiều lần.
C. chỉ giáp biển về phía đông.
B. hình thành địa hình cacxtơ.
D. đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
B. thu hẹp theo chiều bắc - nam.
D. gồm phần đất liền và hải đảo.
Câu 5: Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
A. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
C. cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.
B. cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
D. nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.
Câu 6: Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Sâu và hẹp. B. Nông và rộng. C. Nông và hẹp. D. Sâu và rộng. Câu 7: Thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
A. xích đạo và nhiệt đới.
C. cận nhiệt đới và xích đạo.
B. nhiệt đới và cận nhiệt đới.
D. cận xích đạo và ôn đới.
Câu 8: Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
A. Chống nhiễm mặn. B. Trồng cây theo băng. C. Đào hố kiểu vẩy cá. D. Làm ruộng bậc thang. Câu 9: Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là
A. rừng ven biển. B. rừng đầu nguồn. C. rừng ngập mặn. D. rừng sản xuất. Câu 10: Nước ta nằm giữa Xích đạo và chí tuyến Bắc nên
A. chủ yếu là đồi núi thấp.
C. có gió Mậu dịch hoạt động.
B. mưa nhiều vào mùa đông.
D. tiếp giáp với biển Đông.
1
Câu 11: Đường biên giới quốc gia trên biển nằm giữa hai bộ phận vùng biển nào sau đây ở
nước ta?
A. Vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa.
C. Lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải.
B. Nội thủy và vùng tiếp giáp lãnh hải.
D. Vùng đặc quyền kinh tế và nội thủy.
Câu 12: Hàng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do
A. góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. B. góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
C. góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn D. góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.
Câu 13: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
A. địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
C. có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn.
B. lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
D. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
Câu 14: Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
A. mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
C. nguồn nước ngầm phong phú hơn.
B. sự điều tiết của các hồ chứa nước.
D. ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 15: Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào
sau đây?
A. Địa hình chủ yếu là đồng bằng.
C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
D. Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Câu 16: Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây - đông.
B. Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt - Lào có độ cao trên 2 000 m. C. Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc - đông nam là chủ yếu. D. Có nhiều đinh núi cao trên 2 000 m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Câu 17: Vấn đề lớn nhất trong sử dụng tài nguyên nước của nước ta hiện nay là
A. xâm nhập mặn, phụ thuộc vào lưu vực ngoài lãnh thổ.
B. mất cân bằng nguồn nước và ô nhiễm nghiêm trọng. C. thiếu nước trong mùa khô, cạn kiệt nguồn nước ngầm.
D. ô nhiễm, ngập lụt ngày càng nghiêm trọng ở các đô thị.
2
Câu 18: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH RỪNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 - 2021
Năm19432010
Tổng diện tích có rừng 14,3 13,4
- Diện tích rừng tự nhiên14,310,3
- Diện tích rừng trồng03,1
(Đơn vị: triệu ha)
2021
14,7
10,1
4,6
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022) Nhận xét nào sau đây đúng ?
A. Tổng diện tích có rừng tăng qua các năm.
B. Diện tích rừng trồng tăng chậm hơn tổng diện tích có rừng. C. Tỉ trọng diện tích rừng trồng tăng.
D. Độ che phủ rừng tăng qua các năm.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Cho thông tin sau:
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam là hệ quả tổng hòa của các quá trình tự nhiên. Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nhiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.
a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.
b) Cây trồng, vật nuôi sinh trưởng quanh năm.
c) Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do tính chất nhiệt đới của khí hậu.
d) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro. Câu 2: Cho thông tin sau:
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam đượcxác định bởi các điểm cực: cựcBắc ở khoảng vĩ độ 23°23′B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8°34′B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102°09′Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109°28′Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.
a) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc. c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí gây cản trở cho Việt Nam trong việc giao lưu với các quốc gia khác.
3
Câu 3: Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2015 - 2021
Năm20152017
Dân số (triệu người) 91,71 93,67
Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 1,12 1,11
Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...
2018201920202021
94,67 96,48 97,58 98,51
1,17 1,15 1,14 0,95
a) Để thể hiện tình hình phát triển dân số của nước ta, biểu đồ thích hợp là cột, đường, miền.
b) Dân số của nước ta tăng liên tục qua các năm, nhưng tỉ lệ gia tăng dân số lại có xu hướng giảm. c) Mặc dù gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng do quy mô dân số nước ta lớn.
d) Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm do thực hiện tốt chính sách dân số, nền kinh tế phát triển. Câu 4: Cho thông tin sau:
Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa thành 3 miền tự nhiên: miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Mỗi miền tự nhiên có những đặc điểm thiên nhiên đặc trung.
a) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có địa hình nhiều núi cao cùng với nhiều sơn nguyên, cao nguyên.
b) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có một mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ hạ thấp trong mùa đông chủ yếu do độ cao địa hình.
c) Sông Hồng là ranh giới tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. d) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm do
vị tri nằm gần xích đạo, chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1: Cho biểu đồ sau:
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2022, https://www.gso.gov.vn)
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết trị số cân bằng ẩm của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
▢▢▢▢
4
Câu 2: Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền
nước ta giới hạn từ vĩ độ 8ᵒ34'B đến vĩ độ 23ᵒ23'B và từ kinh độ 102ᵒ09'Đ đến kinh độ 109ᵒ28'Đ Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6ᵒ50'B và kinh độ 101ᵒĐ đến khoảng kinh độ 117ᵒ20'Đ. Theo chiều Bắc - Nam, phần lãnh thổ trên đất liền nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu độ vĩ tuyến? (Làm tròn kết quả đến số nguyên)
▢▢▢▢
Câu 3: (ID: 843965) Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021
(Đơn vị: °C)
Tháng
Lai
Châu
12
12,6 17,0
3456
20,2 21,8 24,5 24,1
789
23,9 24,0 23,3
101112
20,4 17,0 14,2
(Nguồn: gso.gov.vn) Căn cứ vào bảng số liệu, em hãy tính biên độ nhiệt độ trung bình năm của Lai Châu (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
▢▢▢▢
Câu 4: (ID: 843966) Cho biểu đồ về dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn nước ta năm 2010 và 2020.
(Đơn vị: %)
(Số liệu theo niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta từ năm 2010 đến 2020 tăng lên bao nhiêu phần trăm (%)? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
▢▢▢▢
Câu 5: Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, đó là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội. Sự đa dạng của các ngành và các thành phần kinh tế đã tạo ra hàng triệu việc làm mỗi năm cho người lao
5
động, nhưng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao. Theo thống kê, năm 2021, trong tổng số lao
động là 50,6 triệu người, cả nước vẫn còn 3,2% lao động thất nghiệp và 3,1% lao động thiếu việc làm.
Tính số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2021? (Đơn vị: triệu người) (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu người)
▢▢▢▢
Câu 6: Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ CÀ MAU NĂM 2022
(Đơn vị: °C)
Tháng
Hà Nội
(Láng)
Cà Mau
12
18,6 15,3
27,1 27,9
345
23,1 24,8 26,8
28,0 28,7 28,6
67
31,4 30,6
28,7 27,9
8910
29,9 29,0 26,2
27,8 27,4 27,7
1112
26,0 17,8
26,7 26,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2022) Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau bao nhiêu °C ? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
1. B2. A3. B4. D5. A
11. C12. A13. A14. D15. B
6. B7. A8. A9. B10. C
16. C17. B18. C
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào nội dung vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. Cách giải:
Vị trí nước ta nằm ở phía đông của Lào.
A, C, D sai vì nước ta nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới, vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nằm ở phía đông nam của châu Á.
Đáp án: B Câu 2 (NB): Phương pháp:
Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. Cách giải:
Gió mùa Tây Nam là loại gió gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ. B sai vì Tín phong bán cầu Bắc là gió gây khô, nóng.
C sai vì gió phơn Tây Nam gây hiệu ứng khô, nóng cho phía tây nam Bắc Bộ và ven biển Trung Bộ. D sai vì gió mùa Đông Bắc gây thời tiết lạnh cho phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.
Đáp án: A Câu 3 (NB): Phương pháp:
Dựa vào nội dung biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. Cách giải:
Biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học làm biến đổi bề mặt địa hình nước ta là hình thành địa hình cacxtơ. Cacxtơ là dạng địa hình đặc trưng được hình thành chủ yếu do quá trình phong hóa hóa học (chính xác là quá trình hòa tan) của nước mưa và nước ngầm có chứa CO2 lên các loại đá dễ hòa tan như đá vôi.
Đáp án: B Câu 4 (NB): Phương pháp:
7
Dựa vào nội dung vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
Cách giải:
Vùng đất của nước ta gồm phần đất liền và hải đảo.
A, B, C sai vì vùng biển của nước ta có diện tích lớn hơn vùng đất, lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều bắc -nam, giáp biển về phía đông; phía bắc giáp với Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Cam-pu-chia,…
Đáp án: D
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068