3. Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2026 - Môn Địa lí - Cụm trường THPT Bắc Ninh (TT1-QV1-LVT)
2/24/2026 3:34:37 PM
lehuynhson1 ...
CỤM TRƯỜNG THPT BẮC NINH
TRƯỜNG TT1-QV1-LVT
ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN THI: ĐỊA LÍ
(Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề)
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
A. phân bố đồng đều cả nước.
C. gắn với công nghiệp hóa.
B. đều có quy mô rất lớn.
D. tỉ lệ dân thành thị cao.
Câu 2: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc chủ yếu do
A. lãnh thổ hẹp ngang, hướng nghiêng địa hình ra phía biển. B. hướng núi, hướng nghiêng địa hình Tây Bắc - Đông Nam. C. đất nước nhiều đồi núi, tổng lượng mưa trong năm lớn. D. lượng mưa lớn, nhiều sông từ ngoài lãnh thổ chảy vào.
Câu 3: Biện pháp canh tác hợp lí đối với khu vực đất dốc là
A. làm ruộng bậc thang. B. đẩy mạnh thâm canh. C. củng cố đê ven biển. D. bón phân thích hợp. Câu 4: Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với gió
A. Tây ôn đới.
C. phơn Tây Nam.
B. Tín phong bán cầu Bắc.
D. Tín phong bán cầu Nam.
Câu 5: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Tăng tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi.
C. Giảm tỉ lệ nhóm người cao tuổi.
B. Đang có cơ cấu dân số vàng.
D. Nhóm trẻ em có tỉ lệ cao nhất.
Câu 6: Ở nước ta, đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở dãy núi nào sau đây?
A. Trường Sơn Nam. B. Trường Sơn Bắc. C. Hoàng Liên Sơn. D. Dãy Bạch Mã. Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là do
A. biến đổi khí hậu. B. loài ngoại lai xâm hại. C. khai thác quá mức. D. dân số tăng rất nhanh. Câu 8: Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta?
A. Đất xám bạc màu. B. Đất mùn thô. C. Đất phù sa. D. Đất feralit. Câu 9: Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
A. có một mùa đông lạnh. B. có gió phơn Tây Nam. C. nằm gần chí tuyến hơn.D. có địa hình cao hơn. Câu 10: Đặc khu nào sau đây của nước ta có vị trí cách xa đất liền nhất?
A. Hoàng Sa. B. Phú Quốc. C. Phú Quý. D. Trường Sa.
1
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
A. Phân bố dân cư không đồng đều. C. Cơ cấu dân số đang già hóa.
Câu 12:
B. Tỉ lệ tăng dân số đang tăng dần.
D. Cơ cấu giới tính khá cân bằng.
Thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu mang nguồn gốc
A. xích đạo. B. nhiệt đới. C. cận nhiệt đới. D. ôn đới.
Câu 13: Nước ta có vị trí nằm
A. chủ yếu ở trong vùng khí hậu ôn đới.
C. tiếp giáp với Thái Lan trên đất liền.
B. giáp với phía đông Thái Bình Dương.
D. trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 14: Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?
A. Trình độ đảm bảo yêu cầu công nghiệp hóa.
C. Chất lượng đồng đều giữa các vùng kinh tế.
B. Chất lượng lao động ngày càng nâng lên.
D. Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
Câu 15: Nam Bộ nước ta có mưa lớn vào giữa và cuối mùa hạ là do tác động kết hợp của
A. gió mùa Tây Nam từ vịnh Ben-gan và bão.
C. Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc.
B. dải hội tụ nhiệt đới và hoạt động của frông.
D. Tín phong bán cầu Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 16: Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
A. có nhiều làng nghề, công nghiệp phát triển.
C. kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.
B. lịch sử quần cư lâu đời, nhiều loại dịch vụ.
D. đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.
Câu 17: Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết
hợp của
A. Tín phong bán cầu Bắc và địa hình dãy núi Trường Sơn Nam. B. gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình. C. Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới. D. gió hướng tây nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình.
Câu 18: Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta tạo điều kiện thuận lợi phát
triển hoạt động kinh tế nào sau đây?
A. Sản xuất lúa gạo, trồng cây dược liệu.
C. Chăn nuôi gia cầm, du lịch cộng đồng.
B. Trồng cây ăn quả, phát triển thuỷ điện.
D. Du lịch nghỉ dưỡng, trồng rau ôn đới.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1: Cho thông tin sau:
Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông - Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh,
2
ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên
nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông kéo dài nhất cả nước.
b) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình hút gió mùa Đông Bắc.
c) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướngvòng cung.
d) Sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
Câu 2: Cho bảng số liệu:
a) Tại trạm Láng tháng có lượng mưa lớn nhất trùng với tháng có nhiệt độ cao nhất.
Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...
b) Tại trạm Láng có biên độ nhiệt độ năm là 12,7°C.
c) Mùa mưa ở thành phố Hà Nội do tác động chủ yếu của gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của trạm Láng năm 2023.
Câu 3: Cho thông tin sau:
Theo kết quả Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2024, trong tổng dân số cả nước, dân số nam là 50.346.030 người, chiếm 49,8%; dân số nữ là 50.766.626 người, chiếm 50,2%; dân số thành thị là 38.599.637 người, chiếm 38,2%; dân số nông thôn là 62.513.019 người, chiếm 61,8%. Tỉ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thành thị giai đoạn 2019 - 2024 là 3,06%/năm, gấp 1,5 lần tỉ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thành thị của cả nước giai đoạn 2014 - 2019 (2,02%).
a) Cơ cấu dân số theo giới tính ở nước ta đang mất cân bằng nghiêm trọng.
b) Tỉ lệ dân thành thị nước ta thấp chủ yếu do trình độ phát triển công nghiệp và dịch vụ thấp. c) Ở nước ta, dân số nữ luôn cao hơn dân số nam ở mọi nhóm tuổi.
d) Tỉ lệ tăng dân số bình quân năm khu vực thành thị nước ta ngày càng cao phản ánh sự phân công lực lượng sản xuất ngày càng hợp lí hơn.
Câu 4: Cho thông tin sau:
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam đượcxácđịnh bởi cácđiểm cực: cựcBắcở khoảng vĩ độ 230 23’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 1020 09’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ
3
độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển
Đông với nhiều quốc gia.
a) Lãnh thổ nước ta trải dài khoảng 12 vĩ độ.
b) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta trong việc phòng chống thiên tai. c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí quy định tính phân hóa của thiên nhiên nước ta, là cơ sở hình thành các miền địa lí tự nhiên. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1: Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Sơn
La là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). ▢▢▢▢
Câu 2: Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lượng mưa của tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Huế
cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa nhỏ nhất tại trạm quan trắc Đà Nẵng năm 2024 là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
▢▢▢▢
Câu 3: Nước ta có đường biên giới trên đất liền với 3 nước Trung Quốc, Lào và Campuchia. Trong đó, đường biên giới với Lào dài 2 067 km, biên giới với Trung Quốc dài 1 449 km và biên giới với Campuchia dài 1 137 km. Hãy cho biết tỉ lệ đường biên giới với Lào so với toàn bộ đường biên giới trên đất liền nước ta chiếm bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
▢▢▢▢
4
Câu 4: Năm 2024, dân số nam là 50 346 030 người, dân số nữ là 50 766 626 người. Hãy cho
biết tỉ số giới tính của dân số cả nước là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). ▢▢▢▢
Câu 5: Năm 2024, nước ta có 52 942,3 nghìn lao động, trong đó tỉ lệ lao động đã qua đào tạo là 28,4%. Hãy cho biết số lượng chưa qua đào tạo ở nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu lao động (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
▢▢▢▢
Câu 6: Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2024 so với năm 2010 tăng bao nhiêu triệu ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
1. C2. C
11. B12. B
3. A4. B
13. D14. B
5. B6. C
15. D16. C
7. C8. D9. A10. D
17. D18. D
Câu 1 (NB): Phương pháp:
Dựa vào nội dung về đô thị hoá. Từ khoá: đặc điểm, hiện nay. Cách giải:
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là gắn với công nghiệp hóa. Đây là đặc điểm cốt lõi và là động lực phát triển của hệ thống đô thị Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Loại các đáp án A, B và D vì hiện nay các đô thị nước phân bố không đồng đều cả nước, quy mô đô thị vừa và nhỏ, tỉ lệ dân thành thấp.
Đáp án: C Câu 2 (TH): Phương pháp:
Dựa vào nội dung lí thuyết về biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (phần sông ngòi, địa hình,…) Từ khoá: mạng lưới sông, dày đặc.
Cách giải:
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc chủ yếu do đất nước nhiều đồi núi, tổng lượng mưa trong năm lớn. Đất nước nhiều đồi núi tạo ra nhiều khe suối, chia cắt mạnh mẽ, làm cho sông ngòi ngắn, dốc và dày đặc. Thêm vào đó là lượng mưa trong năm lớn cung cấp nguồn nước dồi dào, thường xuyên cho sông ngòi và duy trì mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Loại A, B vì hướng nghiêng địa hình chủ yếu quy định đến hướng dòng chảy của sông ngòi.
Loại D vì nhiều sông từ ngoài lãnh thổ chảy vào không phải là nguyên nhân làm cho mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Đáp án: C Câu 3 (TH): Phương pháp:
Dựa vào nội dung lí thuyết về Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường (nội dung về tài nguyên đất).
6
Từ khoá: canh tác, đất dốc.
Cách giải:
Biện pháp canh tác hợp lí đối với khu vực đất dốc là làm ruộng bậc thang.
Làm ruộng bậc thang là biện pháp kĩ thuật canh tác phổ biến và hợp lí nhất ở vùng đất dốc nhằm mục đích chính là chống xói mòn đất, giữ nước và giữ màu cho đất.
Loại B và D vì thâm canh, bón phân là các biện pháp tăng năng suất, không phải biện pháp chính để chống xói mòn trên đất dốc.
Loại C vì củng cố đê ven biển là biện pháp dành cho vùng đồng bằng ven biển. Đáp án: A
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068