|
ĐỀ THI THAM KHẢO 1 (Đề thi có 04 trang) |
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 MÔN: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
|
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: ..........................................................................
CẨM NANG LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 - FILE WORD CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068
1. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 1)
2. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 2)
3. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 3)
4. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 4)
5. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 5)
6. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 6)
7. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 7)
Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, S = 32, Fe = 56.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại?
A. Tàu đánh cá làm bằng thép bị hoen gỉ sau thời gian đi biển về.
B. Trống đồng bị chuyển màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm.
C. Vòng tay làm bằng bạc kim loại bị hoá đen khi sử dụng lâu ngày.
D. Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức.
Câu 2. Đặc điểm về tính chất vật lí nào sau đây là đúng với kim loại kiểm?
A. Khối lượng riêng lớn. B. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
C. Dẫn điện tốt hơn Cu. D. Độ cứng thấp.
Câu 3. Qua nghiên cứu thực nghiệm cho thấy cao su thiên nhiên là polymer của monomer nào sau đây?
A. Buta-1,2-diene. B. Buta-1,3-diene.
C. 2-methylbuta-1,3-diene. D. Buta-1,4-diene.
Câu 4. Liên kết trong mạng tỉnh thể kim loại là loại liên kết nào sau đây?
A. Liên kết ion. B. Liên kết cộng hoá trị.
C. Liên kết hydrogen. D. Liên kết kim loại.
Câu 5. Cho các loại nước sau:
(a) Nước có chứa nhiều ion
.
(b) Nước có chứa nhiều ion .
(c) Nước có chứa ít ion nhưng chứa nhiều ion
(d) Nước có chứa ít ion nhưng chứa nhiều ion và .
Loại nước nào trong các loại nước trên không phải là nước cứng?
A. (a) và (c). B. (a) và (d). C. Chỉ có (c). D. (c) và (d).
Câu 6. Phản ứng thủy phân chất ester trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
A. ester hóa. B. xà phòng hóa. C. trung hòa. D. trùng ngưng.
Câu 7. Sự phát triển của công nghệ tạo ra nhiều phương pháp tổng hợp polymer nhằm phục vụ đời sống, bên cạnh việc khai thác các polymer sẵn có từ thiên nhiên. Phát biểu nào sau đây về các phương pháp điều chế polymer là đúng?
A. Cellulose là polymer trùng ngưng giữa các phân tử glucose.
B. Poly(vinyl alcohol) được tổng hợp từ alcohol tương ứng.
C. Polystyrene được tổng hợp tử styrene bằng phản ứng trùng hợp.
D. Tơ olon (hay polyacrylonitrile) được khai thác từ thiên nhiên.
Câu 8. NaHCO3 được sử dụng là phụ gia thực phẩm với tên gọi baking soda, có kí hiệu là E500(ii) dùng làm chất điều chỉnh độ chua trong sốt cà Khi đó, NaHCO3 sẽ tác dụng với H+ để làm giảm nồng chua, nước ép hoa quả,... độ H+. Vai trò của NaHCO3 trong phản ứng là
A. acid. B. chất oxi hoá. C. chất khử. D. base.
Câu 9. Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 60. Chất X có thể là
A. acetic acid. B. methyl acetate. C. acetone. D. ethanol.
Câu 10. Cho một mẩu nhỏ calcium (Ca) vào cốc nước có thêm vài giọt dung dịch phenolphathalein. Khi kết thúc phản ứng,
A. dung dịch trong cốc trong suốt, màu hồng và có pH lớn hơn 7.
B. dung dịch trong cốc có màu xanh và trong suốt.
C. dung dịch trong cốc có màu hồng và vẩn đục.
D. dung dịch trong cốc có màu hồng và trong suốt.
Câu 11. Phản ứng giữa albumin (có trong lòng trắng trứng) với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm còn được gọi là
A. phản ứng thủy phân. B. sự đông tụ protein.
C. phản ứng màu biuret. D. sự biến tính protein.
Câu 12. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Glucose. B. Saccharose. C. Cellulose. D. Fructose.
Câu 13. Phản ứng đốt cháy methane có trong khí thiên nhiên toả ra một nhiệt lượng lớn. Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
|
Chất |
|
|
|
|
|
|
|
0 |
|
|
Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 kg methane tương đương điện năng của k số điện (1 số điện
). Giá trị của k là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến phần nguyên)?
A. 12. B. 13. C. 14. D. 15.
Câu 14. Chất ứng với công thức nào sau đây không có tác dụng giặt rửa?
A. CH3[CH2]16COOK. B. CH3[CH2]10CH2C6H4SO3Na.
C. (CH3[CH2]14COO)3C3H5. D. CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
Câu 15. Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc kiềm hoặc dưới tác dụng của các enzyme, protein bị thủy phân thành ..(1).., cuối cùng thành ..(2)..
A. (1) phân tử protein nhỏ hơn; (2) amino acid.
B. (1) chuỗi polypeptide; (2) hỗn hợp các α-amino acid.
C. (1) chuỗi polypeptide; (2) amino acid.
D. (1) amino acid; (2) chuỗi polypeptide.
Câu 16. Trong dung dịch, giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0 được gọi là . Cho công thức, kí hiệu và giá trị của ba amino acid sau:
|
|
|
|
|
Glu (pHI = 3,1) |
Gly (pHI = 6,0) |
Arg (pHI = 10,8) |
Tiến hành phương pháp điện di dung dịch gồm ba amino acid trên tại giá trị thu được kết quả như hình dưới.
Các kí hiệu A, B, C tương ứng với các amino acid là
A. Arg, Gly, Glu. B. Glu, Gly, Arg. C. Gly, Glu, Arg. D. Gly, Arg, Glu.
Câu 17. Thuỷ ngân (Hg) có thể chuyển thành dạng hơi khuếch tán trong không khí, khi đó sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp và một số bệnh khác. Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ, có thể sử dụng hoá chất nào sau đây để loại bỏ thuỷ ngân?
A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch NaOH.
C. Bột lưu huỳnh. D. Bột than gỗ (chứa carbon).
Câu 18. Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử sau:
|
Cặp oxi hoá – khử |
Cu2+/Cu |
Zn2+/Zn |
Fe2+/Fe |
Ni2+/Ni |
2H+/H2 |
|
Thế điện cực chuẩn (V) |
0,340 |
–0,763 |
–0,440 |
–0,257 |
0 |
Số kim loại trong dãy các kim loại Zn, Ni, Fe, Cu phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn là
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH)2 xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bát diện chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh dương.
a) Phức chất [Ni(NH3)6]2+ được tạo thành.
b) Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
c) Phức chất thu được chứa bốn phối tử NH3.
d) Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni2+.
Câu 2. Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H2SO4 đặc, theo mô hình thí nghiệm sau:
Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65 – 70oC, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25oC.
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
|
Liên kết |
O-H (alcohol) |
O-H (carboxylic acid) |
C=O (ester, carboxylic acid) |
|
Số sóng (cm-1) |
3650-3200 |
3300-2500 |
1780-1650 |
a) Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi nước vào ở (2) và nước ra ở (1).
b) Chất lỏng trong bình hứng (5) có ethyl acetate.
c) Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh.
d) Dựa vào phổ hồng ngoại, có thể phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
Câu 3. Một nhóm học sinh lắp ráp dụng cụ và thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với hai điện cực bằng than chì. Xét quá trình điện phân khi đang diễn ra, dung dịch vẫn còn màu xanh và thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
a) Điện cực có bọt khí thoát ra được nối với cực dương của nguồn điện.
b) Thứ tự điện phân ở anode là và thứ tự điện phân ở cathode là .
c) pH dung dịch điện phân không đổi trong thời gian điện phân.
d) Nồng độ ion giảm dần trong thời gian điện phân.
Câu 4. Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thuỷ phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể. Glucose có thể được sử dụng cho nhu cầu năng lượng hoặc có thể được chuyển đổi thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ.
a) Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thuỷ phân thành glucose.
b) Tinh bột bị thủy phân bởi enzyme α-amylase hoặc môi trường acid.
c) Glucose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
d) Glycogen lưu trữ trong gan và cơ, khi cần thiết có thể chuyển hoá thành glucose để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Biết: , thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Ag+/Ag là bao nhiêu volt (V)?
Câu 2. Docosahexaenoic acid (DHA) thuộc loại acid béo omega–n, là thành phần quan trọng của não người, vỏ não, da và võng mạc. Docosahexaenoic acid có công thức cấu tạo như sau:
Giá trị của n là bao nhiêu?
Câu 3. Sulfuric acid có thể được điều chế từ quặng pyrite theo sơ đồ sau:
Biết hiệu suất của cả quá trình là 90%, các tạp chất trong quặng không chứa sulfur. Tính thể tích dung dịch theo đơn vị tấn thu được từ 10 tấn quặng pyrite (chứa về khối lượng).
Câu 4. Một số amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73%. Có bao nhiêu chất là đồng phân tác dụng được với dung dịch nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen?
Câu 5. Tổng diện tích đất châu Á bao gồm rừng, đất nông nghiệp, đồng cỏ, sa mạc khoảng 45,0 triệu km2. Hằng năm, trung bình khối lượng được cố định là 440 tấn/km2 bởi quá trình quang hợp ở cây xanh:
Trong thị trường tín chỉ carbon (thị trường được tạo ra với mục đích đưa mức phát thải khí nhà kính về 0 (Net zero)) thì mỗi tấn bằng 1 tín chỉ carbon.
Số tín chỉ carbon được tạo ra ở châu Á hằng năm từ quá trình quang hợp là x tỉ tín chỉ. Giá trị của x bằng bao nhiêu?
Câu 6. Các nghiên cứu được thực hiện với một muối carbonate của kim loại M (hóa trị II).
Nghiên cứu 1: Tiến hành phân tích hàm lượng các nguyên tố, xác định M chiếm 48,2% khối lượng muối
Nghiên cứu 2: Nung nóng muối carbonate tới phản ứng hoàn toàn trong các khí quyển khác nhau:
|
Thí nghiệm |
1 |
2 |
3 |
|
Khí quyển |
N2 |
O2 |
HCl |
Phần trăm khối lượng mẫu chất rắn sau khi nung tăng hay giảm bao nhiêu % so với khối lượng muối ban đầu ở thí nghiệm 2? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
------------------------- HẾT -------------------------
- Thí sinh không sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì them
|
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 1
|
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 MÔN: HÓA HỌC
|
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
|
Câu |
Đáp án |
Câu |
Đáp án |
|
1 |
D |
10 |
C |
|
2 |
D |
11 |
C |
|
3 |
C |
12 |
B |
|
4 |
D |
13 |
C |
|
5 |
C |
14 |
C |
|
6 |
B |
15 |
B |
|
7 |
C |
16 |
D |
|
8 |
D |
17 |
C |
|
9 |
A |
18 |
A |
Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm;
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Đáp án |
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Đúng |
a) Sai b) Đúng c) Sai d) Đúng |
a) Đúng b) Sai c) Sai d) Đúng |
a) Sai b) Đúng c) Sai d) Sai |
Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
Đáp án |
0,8 |
3 |
6,8 |
2 |
19,8 |
31,0 |
HƯỚNG DẪN GIẢI MÃ ĐỀ THI 100
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại?
A. Tàu đánh cá làm bằng thép bị hoen gỉ sau thời gian đi biển về.
B. Trống đồng bị chuyển màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm.
C. Vòng tay làm bằng bạc kim loại bị hoá đen khi sử dụng lâu ngày.
D. Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức.
Câu 2. Đặc điểm về tính chất vật lí nào sau đây là đúng với kim loại kiểm?

