7. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 7)
3/1/2026 9:29:03 AM
lehuynhson1 ...

                                                   

ĐỀ THI THAM KHẢO 7  

(Đề thi có 05 trang)

KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026

MÔN: HOÁ HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

 

Họ, tên thí sinh: .....................................................................

Số  báo  danh: ..........................................................................

CẨM NANG LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 - FILE WORD CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

1. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 1)

2. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 2)

3. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 3)

4. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 4)

5. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 5)

6. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 6)

7. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 7)

 

Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Mg = 24, Ca = 40, Cu = 64.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong đời sống, người ta dùng baking soda (là một hợp chất của sodium) để giặt, khử mùi hôi và tẩy trắng vết ố trên quần áo, vệ sinh đồ gia dụng,... Baking soda có công thức là

        A. NaHCO3.        B. Na2CO3.        C. Na2SO3.        D. NaHSO4.

Câu 2. Trong dung dịch, một số loại ion do các muối phân li ra có thể bị thuỷ phân tạo thành các dung dịch có môi trường khác nhau. Dung dịch muối nào sau đây có môi trường base?

        A. .        B. .        C. .        D. NaCl.

Câu 3. Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm các nguyên tố từ scandium  đến đồng  trong bảng tuần hoàn. Số nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là

        A. 8.        B. 9.        C. 10.        D. 12.

Câu 4. Phản ứng giữa benzene và bromine  khi có xúc tác  thuộc loại phản ứng

        A. cracking.        B. thế.        C. cộng.        D. đốt cháy.

Câu 5. Bông là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp dệt với các đặc tính tự nhiên như cách nhiệt, mềm mại, co giãn, thoáng khí. Thành phần chính của bông là

        A. tinh bột.        B. saccharose.        C. cellulose.        D. glucose.

Câu 6. Glucose đóng vai trò quan trọng trong các quá trình chuyển hoá năng lượng và duy trì nồng độ đường huyết ở người. Phát biểu nào sau đây không đúng?

        A. Ở người bình thường, nồng độ glucose trong máu khi đói cao hơn sau khi ăn cơm.

        B. Glucose có thể được chuyển đổi thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ.

        C. Dung dịch glucose  được sử dụng làm dịch truyền tĩnh mạch trong y học.

        D. Glucose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.

Câu 7. Nhận định nào sau đây về chất béo là sai?

        A. Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.        B. Bị thuỷ phân trong môi trường kiềm.

        C: Là nguyên liệu để sản xuất xà phòng.        D. Thuộc loại ester đơn chức.

Câu 8. Bậc của amine được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử N. Amine nào sau đây là amine bậc ba?

        A. .        B. .        C. .        D. .

Câu 9. Tơ bán tổng hợp là loại tơ được chế tạo từ các polymer tự nhiên (như cellulose) kết hợp với các quá trình hoá học, thường dùng để sản xuất các loại vải có độ bền cao và khả năng thấm hút tốt. Tơ nào sau đây là tơ bán tổng hợp?

        A. Cellulose acetate.        B. Nylon-6,6.        C. Nitron.        D. Bông.

Câu 10. Polystyrene (PS) được dùng để chế tạo vật liệu polymer dạng xốp (như hộp đựng thực phẩm) hoặc dạng trong suốt (như thước kẻ) nhờ các khác biệt trong quy trình sản xuất và cấu trúc vật lí.

 

Polystyrene dạng xốp (Expanded Polystyrene - EPS) được tạo ra bằng cách cho vào bọt khí (ví dụ ) trong quá trình đúc, các hạt polystyrene chứa đầy khí sẽ nở ra khi được gia nhiệt, tạo ra vật liệu có cấu trúc bọt xốp. Polystyrene dạng cứng và trong suốt (General Purpose Polystyrene - GPPS) là loại polymer thuần không có bọt khí, được đúc và ép thành sản phẩm có cấu trúc đồng nhất và trong suốt.

Nhận định nào sau đây không đúng?

        A. EPS phù hợp để đựng thực phẩm rất nóng hoặc đưa vào lò vi sóng.

        B. EPS nhẹ, có khả năng cách nhiệt, không bền cơ học.

        C. GPPS được dùng để làm thước kẻ, eke, hộp đĩa CD, bao bì trong suốt.

        D. GPPS là vật liệu polymer nhiệt dẻo và bền cơ học hơn EPS.

Câu 11. Cho giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử của kim loại  và  lượt là  và . Ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây đúng?

        A. Ion  có tính oxi hoá mạnh hơn ion .        

        B. Kim loại Fe khử được ion thành Ag.

        C. Pin điện hoá  có sức điện động là .

        D. Ion  oxi hoá được kim loại Ag.

Câu 12. Trong quá trình mạ đồng (từ một dây đồng) cho một chiếc vòng bằng sắt, nhận định nào sau đây đúng?

        A. Dây đồng là cathode.                B. Vòng sắt là anode.

        C. Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu.        D. Khối lượng vòng sắt giảm dần.

Câu 13. Khi chiếu ánh sáng tự nhiên vào kim loại, hầu hết chúng bị phản xạ trở lại bởi các electron tự do, tạo ra màu sắc lấp lánh. Khả năng trên gây ra tính chất vật lí nào của kim loại?

        A. Tính dẫn điện.        B. Tính dẻo.        C. Tính dẫn nhiệt.        D. Tính ánh kim.

Câu 14. Trong thực tế, quá trình nào sau đây được thực hiện nhằm bảo vệ kim loại bằng phương pháp điện hoá?

        A. Gắn kẽm lên vỏ tàu (phần chìm trong nước).        B. Mạ vàng vỏ đồng hồ.

        C. Tráng thiếc lên lá thép (sắt tây).        D. Quét sơn lên khung cửa sắt.

Câu 15. Các kim loại nhóm IA đều hoạt động hoá học mạnh nên thực tế không bảo quản chúng trong môi trường nào sau đây?

        A. Chân không.        B. Khí hiếm.        C. Dầu hoả.        D. Không khí.

Câu 16. Trong nhóm IIA, tính kim loại tăng dần từ trên xuống dưới do nguyên nhân chính là

        A. bán kính nguyên tử tăng dần.        B. số electron hoá trị giảm dần.

        C. độ âm điện tăng dần.                D. điện tích hạt nhân giảm dần.

Câu 17. Khi phân tích nguyên tố của một dipeptide X thu được phần trăm khối lượng của các nguyên tố như sau: ; còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng (MS) xác định được phân tử khối của X bằng 146. Công thức cấu tạo của X có thể là

        A. .        B. .

        C. .        D. .

Câu 18. Hiện nay, trữ lượng các mỏ quặng kim loại ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử dụng kim loại ngày càng tăng và lượng phế thải kim loại tạo ra ngày càng nhiều. Điều này đòi hỏi cần có các giải pháp tái chế kim loại nhằm giảm sự phụ thuộc vào khai thác và bảo vệ môi trường.

Cho các phát biểu sau:

        (a) Tái chế kim loại vừa tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.

        (b) Tái chế kim loại tiêu thụ nhiều năng lượng hơn và phát thải nhiều chất ô nhiễm hơn so với việc sản xuất kim loại từ quặng.

        (c) Nhiệt độ ở giai đoạn nấu chảy khi tái chế nhôm, sắt, đồng phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ nóng chảy của các kim loại tương ứng.

        (d) Quá trình tái chế kim loại thủ công không gây ô nhiễm môi trường.

Các phát biểu đúng là

        A. (a) và (b).        B. (a) và (c).        C. (b) và (d).        D. (c) và (d).

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Magnesium (Mg) được sản xuất trong công nghiệp theo quá trình Pidgeon với nguyên liệu ban đầu là quặng dolomite. Quá trình được thực hiện qua các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Nung quặng dolomite ở 900 - 1000oC.

        MgCO3.CaCO3(s)  MgO(s)  +  CaO(s)  +  2CO2(g)             ∆rH° = 279,9,0 kJ

Giai đoạn 2: Dùng Si trong ferrosilicon (Fe, Si) để tách Mg ở điều kiện chân không ở 1200 - 1500oC.

        2MgO(s)  + 2CaO(s)  +  Si(s)   2Mg(g)  +  Ca2SiO4(s)

Phản ứng chung của quá trình Pidgeon là

        2MgCO3.CaCO3(s)  +  Si(s)  2Mg(g)  +  Ca2SiO4(s)  +  2CO2(g)    ∆rH° = 183,0 kJ

a) Phản ứng chung của quá trình Pidgeon là phản ứng thu nhiệt.

b) Mg được tách theo phản ứng ở giai đoạn (2) thuộc phương pháp điện phân nóng chảy.

c) Phản ứng ở giai đoạn (1) thực hiện ở áp suất cao sẽ có hiệu suất cao hơn ở áp suất thường.

d) Nếu hiệu suất của quá trình là 90% thì cứ 1 tấn quặng dolomite (chứa 92% MgCO3.CaCO3(s) về khối lượng) sẽ điều chế được 108 kg kim loại magnesium.

Câu 2. Methylamine là một amine đơn giản, dễ bay hơi, dễ tan trong nước, được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất dược phẩm, thuốc nhuộm, hoá chất nông nghiệp,...

Xét cân bằng của methylamine trong dung môi nước:      

Trong khoảng nhiệt độ từ 10oC đến 50oC, sự phụ thuộc của  vào nhiệt độ được biểu diễn ở đồ thị sau:

 

a) Theo thuyết Brønsted, methylamine là base do đã nhường proton của nước.

b) Ở nhiệt độ 25oC, giá trị  nằm trong khoảng  đến .

c) Tính base của methylamine tăng dần khi nhiệt độ tăng từ 10oC đến 50oC.

d) Phản ứng của methylamine với nước là phản ứng thu nhiệt.

Câu 3. Muối cobalt (II) chloride có màu xanh lam. Màu xanh lam được giải thích là do phức tứ diện (X) tạo bởi giữa ion Co2+ với phối tử Cl-. Khi hoà tan muối cobalt (II) chloride vào nước được dung dịch có màu hồng. Màu hồng được giải thích là do sự tạo thành phức chất [Co(OH2)6]2+.

a) Phức chất (X) có công thức là [CoCl4]2+.

b) Dạng hình học của phức chất [Co(OH2)6]2+ là bát diện.

c) Nguyên tử trung tâm trong hai phức chất trên đều là Co2+.

d) Hai phản ứng chuyển hóa giữa phức chất (X) thành [Co(OH2)6]2+ là phản ứng có sự thay thế phối tử.

Câu 4. Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:

 

Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol  (d = 0,81 g/mL), 10 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) và 7,0 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.

Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên 1 khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.

Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi ần để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, làm khan, ta thu được isoamyl acetate (d = 0,876 g/mL).

a) Ở bước 1, xảy ra phản ứng thế nhóm –OH của CH3COOH bằng gốc –OCH2CH2CH(CH3)2.

b) Thêm dung dịch Na2CO3 ở bước 3 nhằm mục đích làm giảm độ tan của isoamyl acetate trong nước.

c) Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.

d) Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 54% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt tối đa 6% thì thể tích isoamyl acetate thu được là 10,8 mL (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Một loại muối sodium alkylbenzene sulfonate được dùng để sản xuất bột giặt có công thức cấu tạo như sau:

 

Phân tử khối của muối trên là bao nhiêu?

Câu 2. Cho các chất sau. Ca(OH)2, Na2CO3, HCl, Na2SO4, K3PO4. Có bao nhiêu chất có thể dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?

Câu 3. Tinh bột được chuyển hoá trong cơ thể theo sơ đồ sau:

Cho các nhận định:

(1) Enzyme amylase xúc tác chuyển hoá tinh bột thành dextrin.

(2) Enzyme maltase xúc tác chuyển hoá maltose thành glucose.

(3) Ở ruột non, phần lớn tinh bột đã chuyển hoá thành glucose.

(4) Quá trình oxi hoá glucose xảy ra tại tế bào, glycogen lưu trữ trong gan và cơ.

Liệt kê các nhận định đúng theo dãy số thứ tự tăng dần.

Câu 4. Cho sơ đồ tiêu thụ nguyên liệu để sản xuất 1 tấn nhôm:

 

Hiệu suất quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 để sản xuất Al bằng . Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên.)

Câu 5. Lớp 11A tổ chức đi dã ngoại tại Ba Vì, nhóm Hậu cần được giao nhiệm vụ chuẩn bị nhiên liệu để nấu mì tôm cho 40 thành viên vào bữa sáng. Nhóm sử dụng bếp gas mini đốt khí hóa lỏng (LPG) chứa hỗn hợp propane (C3H8) và butane (C4H10) với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2. Cho các phản ứng:

        

           

Để nấu chín mì, nhóm cần đun sôi 15 lít nước từ nhiệt độ 20oC lên đến 100oC. Biết:

- Nhiệt dung riêng của nước c = 4,18 J/g.K; Khối lượng riêng D = 1 g/mL.

- Hiệu suất sử dụng nhiệt của bếp gas ngoài trời là 60% (do gió và thất thoát nhiệt).

Tính khối lượng khí gas (gam) tối thiểu mà nhóm Hậu cần cần mang theo để đảm bảo đun sôi đủ lượng nước trên. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 6. Kim loại M là nguyên tố dãy chuyển tiếp thứ nhất, có nhiều ứng dụng phong phú cả ở dạng đơn chất và hợp chất, trong đó có muối nitrate ngậm nước (X).

Kết quả phân tích thành phần của X thu được kết quả sau:

Nguyên tố

M

O

N

H

Thành phần khối lượng (%)

26,45

59,50

11,57

2,48

Trong thành phần của X, nước chiếm 22,31% khối lượng.

Trong một phân tử X, số gốc nitrate là x, số phân tử nước là y. Xác định dãy hai số xy.

------------------------- HẾT -------------------------

- Thí sinh không sử dụng tài liệu.

- Giám thị không giải thích gì thêm.

ĐỀ THAM KHẢO SỐ 7

 

KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026

MÔN: HÓA HỌC

 

Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

10

A

2

B

11

B

3

B

12

C

4

B

13

D

5

C

14

A

6

A

15

D

7

D

16

A

8

B

17

B

9

A

18

B

Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm;

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm;

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm;

- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm;

Câu

1

2

3

4

Đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

a) Sai

b) Sai

c) Sai

d) Sai

a) Sai

b) Đúng

c) Đúng

d) Đúng

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

348

2

1234

98

168

23

HƯỚNG DẪN GIẢI MÃ ĐỀ THI 700

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong đời sống, người ta dùng baking soda (là một hợp chất của sodium) để giặt, khử mùi hôi và tẩy trắng vết ố trên quần áo, vệ sinh đồ gia dụng,... Baking soda có công thức là

        A. NaHCO3.        B. Na2CO3.        C. Na2SO3.        D. NaHSO4.

Câu 2. Trong dung dịch, một số loại ion do các muối phân li ra có thể bị thuỷ phân tạo thành các dung dịch có môi trường khác nhau. Dung dịch muối nào sau đây có môi trường base?

        A. .        B. .        C. .        D. NaCl.

Câu 3. Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm các nguyên tố từ scandium  đến đồng  trong bảng tuần hoàn. Số nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...