|
ĐỀ THI THAM KHẢO 6 (Đề thi có 05 trang) |
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 MÔN: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
|
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: ..........................................................................
CẨM NANG LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 - FILE WORD CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068
1. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 1)
2. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 2)
3. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 3)
4. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 4)
5. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 5)
6. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 6)
7. LUYỆN ĐỀ BỨT PHÁ 9+ TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC 2026 (Đề 7)
Cho biết nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Mg = 24, S = 32, Ca = 40.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho phát biểu "Nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất tạo nhiều hợp chất mà trong đó chúng có các số oxi hoá dương khác nhau, đó là do nguyên tố này có...(1)... và nguyên tử của chúng có...(2)....". Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A. độ âm điện bé, nhiều electron hoá trị. B. độ âm điện lớn, nhiều electron hoá trị.
C. điện tích hạt nhân lớn, bán kính bé. D. bán kính bé, điện tích hạt nhân lớn.
Câu 2. Khi hoà tan vào nước, toàn bộ số phân tử hoà tan của chất nào sau đây đều phân li ra ion?
A. Acetic acid. B. Ethanol. C. Glucose. D. Hydrochloric acid.
Câu 3. Cho phương trình hóa học của phản ứng monochlorine hoá methane:
(1)
Một giai đoạn tạo thành sản phẩm trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
(*)
Nhận định nào sau đây đúng?
A. Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng.
B. Trong giai đoạn (*) có sự tạo thành liên kết cộng hoá trị phân cực.
C. Trong phản ứng (1), dẫn xuất halogen tạo thành là chloroform.
D. Trong giai đoạn (*), có sự hình thành liên kết .
Câu 4. Trong sản xuất rượu thủ công, quá trình tách rượu ra khỏi hỗn hợp bã rượu được thực hiện theo phương pháp nào sau đây?
A. Chưng cất. B. Sắc kí. C. Kết tinh. D. Ngâm chiết.
Câu 5. Cồn iodine (dung dịch iodine hoà tan trong ethanol) được dùng làm chất sát trùng và kháng khuẩn trong y tế. Trong giờ học Hoá học, nhỏ cồn iodine vào dung dịch nào sau đây thu được dung dịch màu xanh tím?
A. Glucose. B. Fructose. C. Saccharose. D. Hồ tinh bột.
Câu 6. Cho các dung dịch: aldehyde acetic, glycerol, glucose, fructose. Số dung dịch tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng, tạo thành kết tủa đỏ gạch là
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 7. Sodium dodecyl sulfate (SDS) có công thức cấu tạo là CH3(CH2)11OSO3Na. Phần nào của phân tử này thực hiện chức năng bám vào vết bẩn dầu mỡ?
A. Nhóm . B. Ion Na+.
C. Nhóm . D. Toàn bộ phân tử đều bám vào dầu mỡ.
Câu 8. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể khí, có mùi khai, tan nhiều trong nước?
A. Tripalmitin. B. Aniline. C. Methylamine. D. Glucose.
Câu 9. Ô nhiễm môi trường do chất thải nhựa và túi nylon (PE, PVC…) hay còn gọi là “ô nhiễm trắng” gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Phương pháp nào sau đây không giúp giảm thiểu tác động của rác thải nhựa đến môi trường?
A. Thay thế túi lylon bằng túi giấy, túi vải tái sử dụng nhiều lần.
B. Phân loại rác thải nhựa từ đầu nguồn để tái chế.
C. Tái sử dụng đồ nhựa, chai nhựa làm đồ dùng.
D. Tiêu huỷ các chất thải nhựa và túi nylon bằng phương pháp đốt hoặc chôn lấp.
Câu 10. Cho các chất có công thức cấu tạo sau:
(1) H2N-CH2-COOH (2) HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH
(3) H2N-CH2-CH(NH2)-COOH (4) H2N-CH2CH2-NH2
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A. Chất (1), (2). B. Chất (2), (3). C. Chất (4). D. Chất (1).
Câu 11. Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
|
Cặp oxi hoá - khử |
|
|
|
|
|
|
Thế điện cực chuẩn (V) |
|
|
|
|
|
Trong số các kim loại: , các kim loại khử được ion thành ở điều kiện chuẩn là
A. Fe, Ni, Cu. B. . C. . D. .
Câu 12. Khi đun nóng nước tự nhiên, muối nào sau đây bị phân huỷ tạo thành cặn đá vôi trong phích nước, ấm đun nước?
A. Ca3(PO4)2. B. CaCl2. C. CaSO4. D. Ca(HCO3)2.
Câu 13. Ở điều kiện chuẩn, kim loại có giá trị thế điện cực chuẩn như thế nào thì có khả năng tác dụng với các dung dịch acid (như loãng) giải phóng ?
A. . B. . C. . D. .
Câu 14. Hợp kim là vật liệu kim loại chứa một kim loại cơ bản và một số nguyên tố hoá học khác (kim loại hoặc phi kim). Hai hợp kim phổ biến của sắt là
A. gang, thép. B. duralumin, inox.
C. vàng tây, đồng thau. D. thiếc hàn, duralumin.
Câu 15. Các sơ đồ dưới đây biểu diễn quá trình phản ứng X Y, trong đó các phân tử chất X biểu diễn bằng hình tròn đặc, các phân tử chất Y biểu diễn bằng hình tròn rỗng.
Phát biểu nào mô tả chính xác nhất phản ứng tại thời điểm 1000 giây?
A. Phản ứng đạt trạng thái cân bằng vì nồng độ của X và nồng độ của Y không thay đổi.
B. Phản ứng chưa đạt trạng thái cân bằng vì chưa tiêu thụ hết X.
C. Phản ứng không đạt trạng thái cân bằng vì nồng độ của X không bằng nồng độ của Y.
D. Phản ứng chưa đạt trạng thái cân bằng vì vị trí của các phân tử vẫn đang thay đổi.
Câu 16. So sánh được định tính độ tan của CaSO4 lớn hơn độ tan của BaSO4 bằng phản ứng của CaCl2, BaCl2 với dung dịch chất nào sau đây?
A. HCl. B. . C. NaOH. D. .
Câu 17. Ăn mòn kim loại là hiện tượng phổ biến trong đời sống hàng ngày. Phương pháp nào sau đây có thể góp phần hạn chế sự ăn mòn kim loại?
A. Cuốn sợi dây đồng vào thanh sắt hoặc thanh nhôm.
B. Sử dụng giấy ráp đánh sạch bề mặt kim loại sau mỗi khoảng thời gian nhất định.
C. Dùng nước muối ăn để diệt các vi khuẩn bám trên bề mặt của các vật dụng kim loại.
D. Phủ một lớp sơn hoặc lớp dầu mỡ lên bề mặt của vật dụng kim loại.
Câu 18. Tổng hợp ethyl acetate trong phòng thí nghiệm từ nhóm hóa chất nào sau đây sẽ đạt hiệu quả cao nhất?
A. Acetic acid nguyên chất; cồn 90o; dung dịch H2SO4 98%.
B. Dung dịch CH3COOH 5%; ethanol nguyên chất, dung dịch H2SO4 98%.
C. Acetic acid nguyên chất; cồn 96o, dung dịch HCl 36,5%.
D. Acetic acid nguyên chất; ethanol nguyên chất, dung dịch H2SO4 98%.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.
Hai nhóm học sinh đều đưa ra giả thuyết sau: trong quá trình điện phân, nồng độ ion Cu2+ giảm dần ứng với màu xanh của dung dịch nhạt dần.
a) Ở nhóm thứ nhất, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá H2O.
b) Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào cathode.
c) Ở nhóm thứ hai, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
d) Giả thuyết ban đầu của hai nhóm học sinh đưa ra đều đúng.
Câu 2. Insulin là hormone do tuyến tuỵ tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thức đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự thiếu hụt insulin hoặc giảm đáp ứng với insulin có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường.
Thuỷ phân không hoàn toàn một đoạn phân tử insulin thu được tripeptide X mạch hở Glu-Arg-Gly. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của các amino acid:
|
|
|
|
|
Arginine (Arg) |
Glutamic acid (Glu) |
Glycine (Gly) |
a) Trong phân tử X còn nhóm carboxyl số (2) của Glu.
b) Trong phân tử X, nhóm số (1) của Arg đã tham gia tạo liên kết peptide.
c) Tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.
d) X có amino acid đầu N là Glu, amino acid đầu C là Gly.
Câu 3. Một học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước:
Bước 1: Cho bột Fe vào dung dịch HCl (loãng, dư) khuấy đều, lọc thu lấy dung dịch nước lọc màu lục nhạt chứa phức chất bát diện X.
Bước 2: Nhỏ nước Cl2 vào nước lọc để chuyển hoá toàn bộ X thành phức chất bát diện Y màu vàng.
Bước 3: Kết tinh dung dịch Y thu được muối chloride Z ngậm nước. Biết X, Y chỉ chứa một loại phối tử và toàn bộ phối tử trong Y đều chuyển vào Z.
a) X là phức chất aqua, Y không phải là phức chất aqua.
b) Nguyên tử trung tâm của X, Y lần lượt là Fe2+, Fe3+.
c) Ở bước 2, phản ứng chuyển hoá X thành Y là phản ứng thế phối tử.
d) Công thức hoá học của Z là FeCl3.6H2O.
Câu 4. Chất béo chuyển hoá (Trans Fat, chất béo dạng đồng phân trans) được tạo thành trong quá trình hydrogen hoá dầu ăn, chuyển hoá một phần chất béo không no thành chất béo no (chất béo bão hoà). Chất béo chuyển hoá thường có trong thực phẩm chế biến sẵn như bánh gạo, bánh mì công nghiệp, thực phẩm chiên rán, đồ ăn nhanh, bơ thực vật,...
Chất béo chuyển hoá làm tăng cholesterol LDL (cholesterol xấu) và giảm choleṣterol HDL (cholesterol tốt), góp phần gây xơ vữa động mạch và tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Vì vậy, nhiều quốc gia khuyến cáo hạn chế tiêu thụ chất béo chuyển hoá và quy định ghi rõ hàm lượng chất béo chuyển hoá trên nhãn sản phẩm để cảnh báo người tiêu dùng.
Một phần thông tin dinh dưỡng của một loại bánh gạo như sau:
|
Nutrient value per / Thông tin dinh dưỡng trên: |
100 g |
|
|
Calories / Năng lượng |
490 kcal |
|
|
Calories from Fat / Năng lượng từ chất béo |
193 kcal |
|
|
Total Fat / Tổng chất béo |
23 g |
|
|
Saturated Fat / Chất béo bão hòa |
10g |
|
|
Trans Fat / Chất béo chuyển hóa |
0g |
|
|
Cholesterol |
0 mg |
|
|
Sodium / Natri |
510 mg |
|
|
Total Carbohydrate / Tổng carbohydrate |
70 g |
|
|
Dietary Fiber / Chất xơ |
< 1g |
|
|
Total Sugars / Đường tổng |
8 g |
|
|
Protein / Chất đạm |
5 g |
a) Chất béo sau quá trình hydrogen hoá sẽ bảo quản được lâu hơn.
b) Quá trình hydrogen hoá làm một phần nối đôi trans chuyển sang cis.
c) Trong 100g bánh gạo này, năng lượng cung cấp từ chất béo chiếm khoảng 39,4% tổng năng lượng của sản phẩm.
d) Chỉ số "Trans Fat 0g" trên nhãn nghĩa là sản phẩm tuyệt đối không chứa bất kỳ phân tử chất béo dạng đồng phân trans nào trong quá trình sản xuất.
PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Số đồng phân aldehyde có cùng công thức C5H10O, mạch hydrocarbon phân nhánh là bao nhiêu?
Câu 2. Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA: Na2CO3, NaCl, NaHCO3, KHCO3, K2CO3, KCl. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thoả mãn cả hai tính chất sau:
- Đốt trên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa có màu vàng.
- Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khi Y làm đục nước vôi trong.
Câu 3. Cho phương trình của các phản ứng được đánh số thứ tự dưới đây:
(1)
Tinh bột
(2) Cao su thiên nhiên Cao su lưu hóa
(3)
(4)
Xác định dãy bốn số (ví dụ: ) theo trình tự sắp xếp các phản ứng trên theo tên gọi: phản ứng tăng mạch; phản ứng cắt mạch; phản ứng giữ nguyên mạch; phản ứng phân huỷ.
Câu 4. Một oleum có công thức H2SO4.nSO3. Hoà tan 7,74 g oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, rút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphathalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M chứa trên burette vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, đọc thể tích NaOH đã dùng trên burette. Lặp lại thí nghiệm 3 lần, các giá trị thể tích NaOH đọc được lần lượt là 17,9 mL; 18,0 mL; 18,10 mL. Giá trị của n là bao nhiêu?
Câu 5. Xăng sinh học (biogasoline) là hỗn hợp xăng thông thường và cồn sinh học (bioethanol). Bioethanol là ethanol được sản xuất bằng phương pháp sinh hoá thông qua sự lên men các sản phẩm hữu cơ như tinh bột, cellulose.
Giả thiết quá trình sản xuất bioethanol từ cellulose gồm hai giai đoạn với hiệu suất như sau:
Cellulose Glucose Ethanol ().
Từ 1 tấn bã mía (chứa cellulose) sản xuất được V lít xăng E5 (chứa ethanol về thể tích). Giá trị của V bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 6. Dolomite là khoáng vật phổ biến trong tự nhiên, có độ cứng từ 3,5 – 4 và khối lượng riêng là . Trong công nghiệp, dolomite là nguyên liệu sản xuất magnesium oxide (MgO, thành phần chính của gạch chịu lửa) theo phản ứng:
Cho nhiệt tạo thành chuẩn kJ/mol của và lần lượt là và .
Một lò nung công nghiệp sử dụng than đá làm nhiên liệu. Biết rằng:
- Quặng Dolomite đưa vào lò có độ tinh khiết 92% (còn lại là tạp chất trơ).
- Than đá sử dụng chứa 80% carbon về khối lượng, còn lại là tạp chất không cháy (xỉ than).
- Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon là –393,5 kJ.
- Hiệu suất sử dụng nhiệt của lò nung là 76%.
Để phân hủy hoàn toàn 1 tấn quặng Dolomite nói trên, cần sử dụng tối thiểu bao nhiêu kg than đá? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
------------------------- HẾT -------------------------
- Thí sinh không sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
|
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 6
|
KÌ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 MÔN: HÓA HỌC
|
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
|
Câu |
Đáp án |
Câu |
Đáp án |
|
1 |
A |
10 |
D |
|
2 |
D |
11 |
A |
|
3 |
B |
12 |
D |
|
4 |
A |
13 |
A |
|
5 |
D |
14 |
A |
|
6 |
A |
15 |
A |
|
7 |
C |
16 |
D |
|
8 |
C |
17 |
D |
|
9 |
D |
18 |
D |
Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm;
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Đáp án |
a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Sai |
a) Sai b) Sai c) Đúng d) Đúng |
a) Sai b) Đúng c) Sai d) Đúng |
a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Sai |
Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
Đáp án |
3 |
2 |
2341 |
2 |
2510 |
75,9 |
HƯỚNG DẪN GIẢI MÃ ĐỀ THI 600
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho phát biểu "Nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất tạo nhiều hợp chất mà trong đó chúng có các số oxi hoá dương khác nhau, đó là do nguyên tố này có...(1)... và nguyên tử của chúng có...(2)....". Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A. độ âm điện bé, nhiều electron hoá trị. B. độ âm điện lớn, nhiều electron hoá trị.
C. điện tích hạt nhân lớn, bán kính bé. D. bán kính bé, điện tích hạt nhân lớn.
Câu 2. Khi hoà tan vào nước, toàn bộ số phân tử hoà tan của chất nào sau đây đều phân li ra ion?
A. Acetic acid. B. Ethanol. C. Glucose. D. Hydrochloric acid.
Câu 3. Cho phương trình hóa học của phản ứng monochlorine hoá methane:


