1. THPT Lương Tài - Bắc Ninh - L1 [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 - Môn Hóa Học ]
1/14/2026 9:32:36 AM
lehuynhson1 ...

 

SỞ GDĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT LƯƠNG TÀI SỐ 2

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026

LẦN 1, NĂM HỌC 2025 - 2026

Môn: HOÁ HỌC – Ngày thi: 02/11/2025

Thời gian làm bài:  50 phút (không kể thời gian giao đề)

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 20k/Đề ) - Liên Hệ Zalo 0915347068

Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 100k/Bộ ) - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ và tên thí sinh:...............................................   Số báo danh :.....................

        

        Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N=14, O = 16; Na = 23; K = 39;

        Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1.  Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

         A. 9,6         B. 8,4.         C. 7,2.         D. 6,8.

Câu 2.  Glutamic acid là một amino acid quan trọng, khi ở dạng muối sodium như là monosodium glutamate được sử dụng làm chất điều vị (bột ngọt). Cho biết trong một phân tử glutamic acid, có bao nhiêu nguyên tử oxygen?

         A. 3.         B. 4.         C. 2.         D. 1.

Câu 3.  Ester nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ethyl alcohol?

         A. CH3COOC2H5.         B. C2H5COOCH3.         C. HCOOCH3.         D. CH3COOC3H7.

Câu 4.  Cho các phát biểu sau:

        (1) Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng và dễ tan trong nước.

        (2) Khi tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens, glucose bị oxi hóa thành gluconic acid.

        (3) Amylose và amylopectin trong tinh bột đều cấu trúc mạch phân nhánh.

        (4) Ở điều kiện thường, methyl amine là chất khí.

        (5) Để rửa ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl.

Số phát biểu đúng là

         A. 2.         B. 3.         C. 5.         D. 4.

Câu 5.  Cho phản ứng thuận nghịch sau: CO(g)  +  H2O(g)  CO2(g)  +  H2(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của CO (g), H2O (g), CO2(g) và H2(g) được kí hiệu lần lượt là [CO], [H2O] , [CO2] và [H2]. Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là

         A. .         B. .        C. .         D.  .

Câu 6.  Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

         A. Glucose.         B. Tinh bột.         C. Saccharose.         D. Cellulose.

Câu 7.  Cho các phát biểu sau về tính chất của triolein:

        (a) Ở nhiệt độ thường, triolein là chất lỏng.

        (b) Triolein phản ứng được với nước bromine.

        (c) Triolein không phản ứng được với NaOH trong dung dịch.

        (d) Triolein hoà tan được Cu(OH)2 tạo dung  dịch màu xanh lam.

Số phát biểu đúng là

         A. 2.         B. 3.         C. 4.         D. 1.

Câu 8.  Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?

         A. Dạng nhôm dây.                 B. Dạng viên nhỏ.

         C. Dạng tấm mỏng.                 D. Dạng bột mịn, khuấy đều.

Câu 9.  Hợp chất nào sau đây là amine bậc hai?

         A. C2H5NHCH3.         B. CH3NH2.         C. (CH3)3N.         D. C2H5NH2.

Câu 10.  Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

         A. Saccharose.         B. Fructose.         C. Tinh bột.         D. Cellulose.

Câu 11.  Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là

         A. có kết tủa màu xanh.        B. có kết tủa màu trắng.         

        C. có kết tủa màu tím.                D. có kết tủa màu đen.

Câu 12.  Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố

         A. hydrogen.         B. oxygen.         C. nitrogen.         D. carbon.

Câu 13.  Sản phẩm trung gian nào sau đây không thể có trong quá trình thủy phân tinh bột?

         A. Glucose.         B. Maltose.         C. Dextrin.         D. Saccharose.

Câu 14.  Cho các phản ứng:

                H2N–CH2–COOH + HCl → ClH3N–CH2–COOH

                H2N–CH2–COOH + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O.

Hai phản ứng trên chứng tỏ acid aminoaxetic

         A. chỉ có tính base.                B. có tính oxi hoá và tính khử.

         C. chỉ có tính acid.                 D. có tính chất lưỡng tính.

Câu 15.  Chlorine (Cl) là nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất sát khuẩn, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong lĩnh vực thủy sản, dệt nhuộm, xử lí nước cấp, nước thải, nước bể bơi. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Cl (số hiệu nguyên tử bằng 17) là

         A. 1s²2s²2p63s13p6.         B. 1s²2s²2p63p53s².         C. 1s²2s²2p63s33p4.         D. 1s²2s²2p63s23p5.

Câu 16.  Phản ứng điều chế ethyl acetate từ ethanol và acetic acid theo phương trình hóa học là phản ứng

         A. xà phòng hoá.         B. trùng ngưng.         C. thuỷ phân.         D. ester hoá.

Câu 17.  Cho các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột. Số chất bị thuỷ phân trong môi trường acid là

         A. 2.         B. 4.         C. 3.         D. 1.

Câu 18.  Ethylamine có công thức là

         A. C6H5NH2.         B. CH3NH2.         C. (CH3)2NH.         D. C2H5NH2.

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1.  Cellulose có cấu tạo như hình dưới đây.

 

         

        a) Cellulose phản ứng với dung dịch iodine tạo màu xanh tím.

         b) Cellulose thuộc loại polysaccharide.

         c) Các đơn vị monosaccharide trong cellulose liên kết với nhau bằng liên kết -1,4-glycoside.

         d) Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose thông qua quá trình lên men. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5% ethanol về thế tích). Cho biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ cellulose là 65% và ethanol có khối lượng riêng là 0,8 g/mL; khi đó lượng ethanol thu được từ 1 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose, phần còn lại là chất trơ) có thể dùng để pha chế được 4614 Lít xăng E5. (kết quả 4614 Lít đã làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 2.  Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học sau:

 

        Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate.

        Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng như sau:

Liên kết

O-H (alcohol)

O-H (carboxylic acid)

C=O (ester, carboxylic acid)

Số sóng (cm-1)

3650 - 3200

3300 - 2500

1780 - 1650

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...