4. THPT Cụm Bắc Ninh - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 - Môn Hóa Học ]
1/14/2026 9:42:29 AM
lehuynhson1 ...

 

SỞ GD&ĐT BẮC NINH

CỤM TRƯỜNG THPT

TT1-QV1-LVT

(Đề thi có 4 trang)

ĐỀ  KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NĂM HỌC 2025-2026

MÔN: HOÁ HỌC 12

(Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề)

Họ tên thí sinh:..........................................................SBD:....................................

Mã đề 0301

 
       

Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 20k/Đề ) - Liên Hệ Zalo 0915347068

Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 100k/Bộ ) - Liên Hệ Zalo 0915347068

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; O = 16; C = 12; N = 14; Na = 23; K = 39.

Các kí kiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. 

Câu 1. Carbohydrate nào sau đây là polysaccharide?

        A. Fructose.        B. Cellulose.        C. Saccharose.        D. Glucose.

Câu 2. Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p3s2. Số hiệu nguyên tử của X là

        A. 12.        B. 10.        C. 8.        D. 18.

Câu 3. Cho hexapeptide X:  Gly-Ala-Gly-Val-Ala-Gly. Số liên kết peptide có trong X là

        A. 5.        B. 3.        C. 4.        D. 6.

Câu 4. Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?

        A. Tinh bột.        B. Glucose.        C. Saccharose.        D. Cellulose.

Câu 5. Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch X, thu được kết tủa trắng. Chất X là

        A. Aniline.        B. Dimethylamine.        C. Ethylamine.        D. Methylamine.

Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng?

        A. Protein đơn giản có chứa thành phần phi protein.

        B. Protein trong thức ăn giúp bổ sung các amino acid thiết yếu cho cơ thể.

        C. Polypeptide có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

        D. Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức.

Câu 7. Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?

        A. Chloride, sulfate.        B. Calcium, magnesium.

        C. Nitrate, phosphate.        D. Sodium, potassium.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng?

        A. Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.

        B. Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm.

        C. Chất béo là triester của glycerol và acid béo.

        D. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.

Câu 9. Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất

        A. có khối lượng riêng khác nhau.        B. có nguyên tử khối khác nhau.

        C. có nhiệt độ sôi khác nhau.        D. có độ tan khác nhau.

Câu 10. Chất làm mất màu dung dịch bromine ở điều kiện thường là

        A. CH2=CH2.        B. CH3-CH2-CH3.        C. CH3-CH3.        D. CH4.

        

Câu 11. Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là

        A. C3H7OH.        B. C2H5OH.        C. CH3OH.        D. C2H4(OH)2.

Câu 12. Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:

Kết luận nào sau đây đúng?

        A. Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.

        B. Phản ứng hoá học xảy ra có sự giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

        C. Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.

        D. Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng?

        A. Ở dạng mạch hở, glucose có 6 nhóm -OH liền kề.

        B. Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.

        C. Phân tử tinh bột gồm nhiều gốc β-glucose liên kết với nhau.

        D. Saccharose không tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 14. Trong các chất có công thức cấu tạo cho dưới đây, chất nào là aldehyde?

        A. CH3COOH.        B. HCHO.        C. CH3Cl.        D. C2H5OH.

Câu 15. Yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?

        A. Áp suất.        B. Nồng độ.        C. Chất xúc tác.        D. Nhiệt độ.

Câu 16. Chất dùng để phân biệt hai dung dịch phenol và ethanol là

        A. nước bromine.        B. dung dịch NaOH.        C. quỳ tím.        D. nước nóng.

Câu 17. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là

        A. ns2np3.        B. ns2np5.        C. ns2np4.        D. ns2np6.

Câu 18. Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?

        A. HCl.        B. KCl.        C. NH3.        D. H2O.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo pH để so sánh lực base của một số amine và ammonia trong dung môi nước với giả thuyết “Khi số lượng carbon trong phân tử amine càng nhiều thì lực base của amine càng tăng làm cho pH của dung dịch tăng”. Nhóm học sinh tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị các cốc chứa dung dịch của các chất: NH3, CH3NH2, CH3CH2NH2, (CH3)2NH và CH3CH2CH2NH2 đều ở 250C (mỗi cốc chỉ chứa 1 dung dịch, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 chất tan có nồng độ 0,1M).

Bước 2: Dùng thiết bị đo pH để đo giá trị pH của các dung dịch.

Bước 3: Ghi kết quả đo được ở bảng sau:

Dung dịch

 (C= 0,1M)

NH3

CH3NH2

CH3CH2NH2

CH3CH2CH2NH2

(CH3)2NH

Giá trị pH

11,1

11,3

11,4

11,5

11,7

        a) Từ kết quả thí nghiệm, kết luận giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là đúng.

        b) C2H5NH2 có tên thay thế là ethylamine.

        c) NH3 có lực base yếu hơn các amine được khảo sát.

        d) Lực base của (CH3)2NH lớn hơn của CH3CH2NH2.

Câu 2. Tiến hành điều chế ethyl acetate theo các bước như hình sau:

 

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...