6. THPT Hàn Thuyên Bắc Ninh Lần 1 - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 - Môn Hóa Học ]
1/14/2026 9:47:25 AM
lehuynhson1 ...

 

SỞ GDĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN

(Đề gồm 4 trang)

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 1

Năm học 2025 – 2026

Môn: Hóa học

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 20k/Đề ) - Liên Hệ Zalo 0915347068

Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 100k/Bộ ) - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ và tên học sinh :.......................................................................... Số báo danh : ...................

Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Mg = 24; S = 32; Ca = 40;  Ag = 108;

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ethyl propionate. Công thức của ethyl propionate là

        A. C2H5COOCH3.        B. C2H5COOC2H5.        C. C3H7COOC2H5.        D. CH3COOC3H7.

Câu 2: Chất ứng với công thức nào sau đây không có tác dụng giặt rửa?

        A. CH3[CH2]10CH2OSO3Na.        B. CH3[CH2]10CH2C6H4SO3Na.

        C. CH3[CH2]14COONa.        D. (CH3[CH2]16COO)3C3H5.

Câu 3: Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý được ghi trong bảng sau:

Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ nóng chảy (0C)

185

43

54 - 73

18

Tính tan trong nước ở 250C

Tan tốt

Ít tan

Không tan

Tan tốt

Nhận xét nào sau đây không chính xác?

        A. Thủy phân Z thu được glycerol        B. Y tan nhiều trong nước nóng

        C. T có phản ứng thủy phân        D. X có chứa một liên kết glycoside

Câu 4: Chất nào dưới đây phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3 ?

        A. Ethyl acrylate.        B. Vinyl acetate.        C. Triolein.        D. Benzoic acid.

Câu 5: Cho bảng thông tin sau:

Alcohol

Nhiệt độ sôi (oC)

CH3OH

64,7

CH3CH2OH

78,3

CH3CH2CH2OH

X

CH3CH2CH2CH2OH

117,7

X có thể là giá trị nào dưới đây ?

        A. 55,6.        B. 75,5.        C. 97,2.        D. 119,1.

Câu 6: Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa trắng ?

        A. NaCl.        B. Na2SO4.        C. NaNO3.        D. NaOH.

Câu 7: Trong chất giặt rửa tổng hợp, phần ưa nước có thể là nhóm nào sau đây?

        A. -SO3Na.        B. -COOH.        C. -COONa.        D. C17H35-.

Câu 8: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:

 - Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

 - Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất trong 8-10 phút.

 - Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khấy nhẹ rồi để nguội.

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.

(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.

(c) Ở bước 2, thêm nước cất để tránh cho hỗn hợp bị cạn khô.

(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhờn thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.

Số phát biểu đúng là

        A. 2.        B. 4.        C. 5.        D. 3.

Câu 9: Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn sẽ giải phóng một năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo (chứa 80% hàm lượng tinh bột). Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 cal/ngày của một người trưởng thành. Cho 1cal = 4184 J. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

        A. 27,5%.        B. 30,6%.        C. 51,6%.        D. 38,2%.

Câu 10: Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Hai chất X và Y lần lượt là

        A. cellulose và glucose        B. cellulose và saccharose

        C. tinh bột và saccharose        D. tinh bột và glucose

Câu 11: Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là

        A. CH3COOK.        B. C2H5ONa.        C. CH3COONa.        D. C2H5COONa

Câu 12: Butyl acetate phần lớn được dùng làm dung môi cho ngành sản xuất sơn. Số nguyên tử carbon có trong phân tử butyl acetate là

        A. 4.        B. 7.        C. 6.        D. 5.

Câu 13: Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm đựng 2 ml dung dịch chất X, lắc nhẹ, thấy có kết tủa trắng. Chất X là

        A. Glycerol.        B. Acetic acid.        C. Ethanol.        D. Phenol.

Câu 14: Số nguyên tử oxygen trong phân tử tripalmitin là

        A. 4.        B. 3.        C. 6.        D. 5.

Câu 15: Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P):

P (s, đỏ)  P (s, trắng) 

Điều này chứng tỏ phản ứng:

        A. thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.        B. thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.

        C. tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.        D. tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.

Câu 16: Saccharose thường được tìm thấy trong loại thực vật nào sau đây?

        A. Cây đậu nành.        B. Cây cà phê.        C. Cây mía.        D. Cây lúa mì.

Câu 17: Trong y học, dược phẩm dạng sữa magnesium (các tinh thể Mg(OH)2 lơ lửng trong nước) dùng để chữa chứng khó tiêu do dư acid HCl. Biết rằng trong 1,0 mL sữa magnesium chứa 0,08 gam Mg(OH)2. Số mL sữa magnesium cần dùng để trung hoà hết 788,0 mL dung dịch HCl 0,035 M trong dạ dày là (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

        A. 10 mL.        B. 15 mL.        C. 20 mL.        D. 25 mL.

Câu 18: Mưa acid gây tác hại tới bầu khí quyển, phá huỷ môi trường sống của các loài sinh vật, làm hư hại các công trình kiến trúc,…. Mưa acid được tạo thành khi một số khí có trong không khí bị chuyển hoá thành các acid. Dãy gồm các khí nào sau đây đều có thể gây ra hiện tượng mưa acid?

        A. SO2 và NOx.        B. CO và CO2.        C. CH4 và CO.        D. CH4 và SO2.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Tách 𝛃-carotene từ nước ép cà rốt

- Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm

- Tiến hành:

+) Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào phễu chiết. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút

+) Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp

+) Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β-carotene hoà  tan trong hexane

a) Trước khi chiết lớp hexane trong phễu không có màu; sau khi chiết lớp hexane trong phễu có màu vàng cam.

b) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...