7. THPT Cụm NGHỆ AN - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 - Môn Hóa Học ]
1/14/2026 9:49:43 AM
lehuynhson1 ...

 

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
LIÊN TRƯỜNG THPT ĐÔ LƯƠNG 3,

PHAN ĐĂNG LƯU, YÊN THÀNH 2, TÂN KỲ

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề có 4 trang)

ĐỀ KSCL HỌC SINH LỚP 12 KẾT HỢP THI THỬ TN

ĐỢT 1, NĂM HỌC 2025-2026

Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian giao đề)

Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 20k/Đề ) - Liên Hệ Zalo 0915347068

Tải file word kèm ma trận và lời giải chi tiết ( 100k/Bộ ) - Liên Hệ Zalo 0915347068

 

Họ tên thí sinh: ……………………………………Số báo danh: ……………..

Mã đề thi 0406

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; Fe = 56; Ag = 108.

Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Phương pháp truyền thống để nấu rượu, trước khi ủ người ta cho thêm vào cơm ít bột thuốc màu trắng với mục đích làm tăng nhanh tốc độ phản ứng thủy phân, phản ứng lên men. Vậy người ta đã áp dụng yếu tố nào để làm tăng tốc độ phản ứng ?

    A. Dùng men xúc tác.            B. Tăng nhiệt độ cho phản ứng.

    C. Tăng độ nồng cho rượu.            D. Tăng nồng độ chất phản ứng.

Câu 2: Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết

    A. cộng hóa trị.            B. cho nhận.            C. ion.            D. hydrogen.

Câu 3: Hợp chất nào sau đây là chất khí (ở điều kiện thường)

    A. ethyl alcohol.            B. ethylamine.            C. acetic acid.            D. aniline.

Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 4 - 5:

           Carbohydrate là nhóm chất dinh dưỡng đa lượng gồm đường, tinh bột và chất xơ, cung cấp năng lượng chính cho cơ thể thông qua việc chuyển hóa thành glucose. Chúng được cấu tạo từ các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen, và có thể được chia thành ba loại chính dựa trên cấu trúc: đường đơn (monosaccharide), đường đôi (disaccharide) và đường đa (polysaccharide). Chúng có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn, có thể dùng để điều chế các chất như: rượu, tơ, thuốc súng, ...

Câu 4:  Tiến hành sản xuất rượu vang bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là 36,0 kg quả nho tươi (chứa 18% glucose về khối lượng), thu được V lít rượu vang 14,00. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/ml. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 75%. Giá trị gần đúng của V là        

    A. 23,6.            B. 14,8.            C. 29,6.            D. 22,2.

Câu 5: Carbohydrate nào sau đây thuộc loại đường đôi

    A. Fructose.            B. Glucose.            C. Saccharose.            D. Tinh bột.

Câu 6: Quá trình nung vôi được người ta thực hiện bằng việc nung Đá vôi ở nhiệt độ cao (khoảng 1000oC) theo PTHH sau : CaCO3  CaO + CO2  ÄH > 0. Phản ứng hóa học này thuộc loại

    A. phản ứng oxi hóa – khử.            B. phản ứng giải phóng năng lượng.

    C. phản ứng thu nhiệt.            D. phản ứng tỏa nhiệt.

Câu 7: Chất béo có nhiều ứng dụng trong thực tiễn như: làm thực phẩm, sản xuât xà phòng. Chất béo tripalmitin phản ứng được với dãy các chất nào sau đây khi đun nóng?

    A. dung dịch Br2, khí H2.            B. dung dịch HCl, Cu(OH)2.

    C. dung dịch NaOH, dung dịch HCl.            D. dung dịch NaOH, khí H2.

Câu 8: Phản ứng của acetic acid với sodium hydrocarbonate

Chuẩn bị: Dung dịch CH3COOH 1M, dung dịch NaHCO3 1M; ống nghiệm, diêm.

Tiến hành: Cho 1 – 2 mL dung dịch NaHCO3 1M vào ống nghiệm. Nhỏ tiếp vào ống nghiệm 1 – 2 mL dung dịch acetic acid 1M. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm.

Nêu hiện tượng quan sát được

    A. Có sủi bọt khí, que diêm bùng cháy

    B. Có kết tủa trắng, que diêm cháy bình thường.

    C. Không sủi bọt khí, que diêm cháy bình thường.

    D. Có sủi bọt khí, que diêm bị tắt.

Câu 9: Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy một mẫu nhỏ kim loại Na cho vào cốc chứa ethanol dư, thấy mẫu Na tan dần và có sủi bọt khí. Sau khi kết thúc phản ứng thấy có kết tủa trắng xuất hiện trong cốc, thêm một lượng nước vào cốc thấy kết tủa tan hết. Để thử tính chất của dung dịch thu được, học sinh đó nhỏ vào cốc vài giọt phenolphtalein. Hiện tượng quan sát được là

    A. Dung dịch chuyển sang màu xanh.            B. Dung dịch không chuyển màu.

    C. Dung dịch chuyển sang màu hồng.            D. Dung dịch chuyển sang màu tím.

Câu 10: Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy, khử màu trong sản xuất đường, chống nấm mốc cho sản phẩm mây tre đan,. Khí X là

    A. Cl2.            B. CO2.            C. NH3.            D. SO2.

Câu 11: Cho phản ứng tổng hợp ammonia tứ nitrogen và hydrogen:

N2 (g)  +  3H2 (g)  2NH3 (g)  ÄH < 0.  

Để tăng hiệu suất tạo NH3 ta thực hiện đồng thời các biện pháp nào sau đây

    A. Giảm áp suất, thực hiện ở nhiệt độ cao.

    B. Tăng áp suất, thực hiện ở nhiệt độ cao.

    C. Tăng áp suất, thực hiện ở nhiệt độ phù hợp

    D. Giảm áp suất, thực hiện ở nhiệt độ phù hợp.

Câu 12: Chất phenol có nhiều ứng dụng, chủ yếu trong công nghiệp sản xuất nhựa phenol formaldehyde  tơ polyamide, cũng như là nguyên liệu để điều chế phẩm nhuộm, thuốc nổ (axit picric) và các sản phẩm nông nghiệp như chất diệt cỏ (2,4-D),... Đo phổ khối lượng (MS) của phân tử phenol ta được giá trị

    A. 60.            B. 94.            C. 88.            D. 102.

Câu 13: Quá trình han gỉ của các đồ dùng làm bằng thép (Hợp kim của iron , carbon, ..) chủ yếu là do

    A. sự oxi hóa kim loại iron trong hợp kim.

    B. sự khử hợp chất Fe2O3 trong hợp kim.

    C. sự oxi hóa carbon trong hợp kim.

    D. sự khử kim loại iron trong hợp kim.

Câu 14: Có các nhận xét sau về chlorine và hợp chất của Chlorine

(a) Nước Gia-ven có khả năng tẩy mầu và sát khuẩn.

(b) Cho giấy quì tím vào dung dịch nước Chlorine thì quì tím chuyển mầu hồng sau đó lại mất màu.

(c) Trong phản ứng của HCl với MnO2 thì HCl đóng vai trò vừa là chất bị khử vừa là môi trường

(d) Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (màng ngăn, điện cực trơ).

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là

    A. 4            B. 3            C. 2            D. 1

Câu 15: Cho tripeptide mạch hở X là Gly – Ala – Val. Lấy 0,02 mol X cho phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung NaOH 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng ta thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 9,26.            B. 8,54.            C. 6,94.            D. 7,66.

Câu 16: Cho các polymer sau: cellulose, nylon – 6, PVC, tơ visco, cao su buna. Số chất thuộc loại polymer tổng hợp là

    A. 3.            B. 2.            C. 5.            D. 4.

Câu 17: Dầu chuối là một loại ester có tên gọi là isomyl acetate, được sử dụng chủ yếu làm hương liệu trong thực phẩm (chè, bánh, kẹo) và mỹ phẩm (chăm sóc da, tóc). Nó còn có các ứng dụng công nghiệp như dung môi cho sơn, mực in và phụ gia sản xuất nhựa, cũng như được dùng trong các phương pháp massage hoặc trị nứt gót chân. Để điều chế dầu chuối người ta cho isoamyl alcohol tác dụng với 

    A. acetic acid.            B. sodium ethylate.

    C. ethyl alcohol.            D. sodium acetate.

Câu 18: Hợp chất hữu cơ chỉ có carbon và hydrogen trong thành phần phân tử thuộc loại  

    A. dẫn xuất hydrocarbon.            B. carbonate.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...