ĐỀ THAM KHẢO CHUẨN CẤU TRÚC MINH HỌA ĐỀ 14 (Đề thi có … trang) |
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề |
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: ..........................................................................
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
A. phía đông của lục địa Á – Âu.
B. phía tây của Lào, Thái Lan.
C. khu vực nhiều thiên tai động đất.
D. khu vực chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu.
Câu 2. Báo động trên cấp 3 là tình trạng nào của lũ?
A. Tình trạng lũ khẩn cấp. B. Có khả năng xảy ra lũ.
C. Tình trạng lũ nguy hiểm. D. Tình trạng lũ rất nguy hiểm.
Câu 3. Tỉ lệ dân thành thị ở nước ta
A. giảm liên tục. B. giảm mạnh. C. liên tục tăng. D. tăng nhanh.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng về việc sử dụng nguồn lao động nước ta?
A. Khu vực dịch vụ tăng tỉ trọng.
B. Khu vực kinh tế nhà nước giảm tỉ trọng.
C. Khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng tỉ trọng.
D. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng
Câu 5. Chăn nuôi cừu nước ta tập trung chủ yếu ở
A. Ninh Thuận, Bình Thuận. B. Khánh hòa, Bình định
C. Bình thuận, Bình Phước. D. Ninh Thuận, Lâm Đồng.
Câu 6. Vùng nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp thấp nhất nước ta?
A. Tây nguyên. B. Bắc Trung bộ.
C. Đông Nam Bộ. D. Duyên hải Năm Trung bộ.
Câu 7. Mạng lưới đường sắt của nước ta hiện nay được phân bố
A. đều khắp các vùng B. tập trung ở miền Bắc.
C. tập trung ở miền Trung. D. tập trung ở miền Nam.
A. Đồng bằng sông Hồng. B. Bắc Trung Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ.
Câu 9. Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị khoáng sản khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. đầu tư vốn, đào tạo lao động. B. đẩy mạnh chế biến và xuất khẩu.
C. phát triển giao thông, điện. D. Tăng cường thăm dò, khai thác.
A. Dệt may. B. Chế biến thực phẩm.
Câu 11. Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng lên. B. Môi trường ô nhiễm, chất lượng nước kém.
C. Nguồn vốn đầu tư nhỏ, kĩ thuật ít cải tiến. D. Thị trường không ổn định, bị cạnh tranh.
Câu 12. Tỉnh/thành phố nào sau đây có sản lượng khai thác hải sản lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ?
A. Bà Rịa - Vũng Tàu. B. Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 13. Miền Bắc nước ta có gió mùa Đông Nam vào cuối mùa hạ là do ảnh hưởng của
A. hướng nghiêng địa hình. B. hướng núi cánh cung.
C. áp thấp Bắc Bộ. D. áp thấp I-ran.
BIỂU ĐỒ LAO ĐỘNG PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2022
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp giảm liên tục.
B. Ngành Công nghiệp – Xây dựng tăng thêm 4,6 triêụ người.
C. Ngành Dịch vụ có quy mô lao động nhỏ hơn ngành Công nghiệp.
D. Tốc độ tăng của ngành dịch vụ 193 %, tốc độ tăng ngành Công nghiệp 90%.
A. thị trường xuất, nhập khẩu ngày càng được mở rộng.
B. đa dạng hóa các đối tượng tham gia xuất, nhập khẩu.
C. tăng cường nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.
D. tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và đổi mới cơ chế quản lí.
Câu 16. Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là
A. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi, đồng bằng; biển đảo.
B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đồi trước núi, đất feralit khá màu mỡ.
C. dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
A. Bề mặt đệm là đồng bằng ven biển cấu tạo bởi vật liệu phù sa biển, cát và ít thực vật.
B. Lực Côriôlit và áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh với tâm áp ở Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng núi tây bắc - đông nam vuông góc với hướng gió.
D. Lực Côriôlit và sự chênh lệch nhiệt độ không khí giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.
Câu 18. Mục đích chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp qui mô lớn ở Tây Nguyên là
A. tạo ra khối lượng nông sản lớn và có giá trị cao.
B. giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.
C. đa dạng hóa các sản phẩm, phù hợp với địa hình.
D. tận dụng tốt tài nguyên thiên nhiên, thu hút vốn.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
a) Đoạn thông tin mô tả diễn biến thời tiết hai miền vào mùa đông.
b) Đoạn thông tin tiêu biểu cho sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc - nam.
c) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu khiến miền bắc trời lạnh.
d) Vùng núi nhiệt độ thấp chủ yếu do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mạnh hơn vùng đồng bằng.
(Nguồn: https://vneconomy.vn )
a) Đại dịch covid đã gây ảnh hưởng nặng nề cho ngành hàng không.
b) Năm 2024, ngành hàng không Việt Nam đã phục hồi hoàn toàn và tăng trưởng nhanh.
c) Ngành hàng không sử dụng nhiều khoa học kĩ thuật và đòi hỏi lao động có trình độ cao.
d) Đường hàng không có khối lượng vận chuyển cao nhất.
a) Duyên hải Nam Trung Bộ có tất cả các tỉnh đều giáp biển.
c) Trong những năm gần đây, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch ngày càng được phát triển.
d) Vùng không khai thác được du lịch biển vào mùa đông.
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA VIỆT NAM VÀ THÁI LAN NĂM 2022
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
a) Thái Lan có GDP ngành nông lâm ngư nghiệp cao hơn Việt Nam.
b) Thái Lan có GDP ngành dịch vụ cao nhất và cao hơn Việt Nam.
c) Việt Nam có ngành công nghiệp và xây dựng cao hơn dịch vụ 45 tỷ đô la Mĩ.
d) Thái lan có GDP ngành dịch vụ cao gấp khoảng 1,9 lần Việt Nam.
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 của Hà Nội năm 2021 (Đơn vị: 0C)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ của Hà Nội.
Lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại Cà Mau, năm 2022 (Đơn vị: mm)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Tính tổng lượng mưa trong năm tại Cà Mau. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của Đồng bằng sông Hồng năm 2020 và 2022
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2021, NXB Thống kê Việt Nam 2022)