Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Địa Lí - Đề 21 - File word có lời giải
3/14/2025 9:49:19 AM
lehuynhson1 ...

 

ĐỀ THAM KHẢO

CHUẨN CẤU TRÚC MINH HỌA

ĐỀ 21

(Đề thi có … trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025

MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: .....................................................................

Số báo danh: ..........................................................................

PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây?

        A. Lạng Sơn                B. Điện Biên.                            C.Hà Giang.                   D. Lai Châu.        

Câu 2. Mưa lớn, địa hình đốc, mất lớp phủ thực vật là nguyên nhân gây ra thiên tai nào sau đây?

        A. Lũ quét.                  B. Bão.                                       C. Ngập lụt.                  D. Động đất.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng về dân thành thị của nước ta hiện nay?

            A. Tỉ lệ thấp hơn dân nông thôn.                                          B. Số lượng tăng qua các năm.

            C. Phân bố đều ở các vùng.                                                   D. Quy mô nhỏ hơn nông thôn.

Câu 4. Lao động nông nghiệp nước ta hiện nay

                A. không áp dụng khoa học vào trong sản xuất.                 B. có khả năng sử dụng nhiều máy nông nghiệp.

                C. tất cả đều có trình độ đại học và sau đại học.                 D. phần lớn không nhiều kinh nghiệm trồng trọt.

Câu 5. Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là

        A. cao su.                B. cà phê.                C. chè.                   D. hồ tiêu.

Câu 6. Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp nước ta được chia thành

A. 2 nhóm với 28 ngành.                B. 4 nhóm với 34 ngành.

C. 4 nhóm với 30 ngành.                D. 5 nhóm với 31 ngành.

Câu 7. Đầu mối giao thông quan trọng của nước ta là

A. Hải Phòng.                        B. Cần Thơ.

C. Đà Nẵng.                        D. Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu 8. Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ? 

A. Năng suất lao động, vị trí địa lí thuận lợi.        

B. Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán. 

C. Mức sống và thu nhập thực tế người dân.        

D. Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư. 

Câu 9. Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là

A. cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.

B. dân đông, nguồn lao động chất lượng hàng đầu cả nước.

C. nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào, giá rẻ.

D. vị trí địa lí chiến lược, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.

Câu 10. Bãi biển du lịch nào sau đây không thuộc đồng bằng sông Hồng?

        A. Cát Bà.                B. Trà Cổ.                C. Đồ Sơn.                D. Sầm Sơn.

Câu 11. Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

A. đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.                B. đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.

C. khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.                D. khai thác, nuôi trồng kết hợp chế biến.

Câu 12. Điều kiện tự nhiên nào sau đây gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp ở vùng Tây Nguyên?

A. Mùa khô sâu sắc, kéo dài dẫn đến thiếu nước.        

B. Chủ yếu là các hệ thống sông nhỏ, ngắn, dốc.

C. Địa hình chia cắt mạnh, giao thông khó khăn.        

D. Địa hình đa dạng, có sự phân hóa theo độ cao.

Câu 13. Hướng vòng cung của đồi núi khu vực Đông Bắc khiến cho

A. ngăn chặn ảnh hưởng của gió Đông Bắc.        

B. gió mùa Đông Bắc đưa sâu vào trong đất liền.

C. phân bậc địa hình ở vùng đồi núi sâu sắc.        

D. gây mưa cho lãnh thổ phía Tây của nước ta.

Câu 14. Cho biểu đồ

 

(Số liệu theo niên giám thống kê Việt Nam 2020, NXB Thống kê, 2021)

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010- 2020

                A. Diện tích trồng lúa từ 2010 đến 2020 tăng liên tục.

             B. Sản lượng trồng lúa từ 2010 đến 2020 tăng liên tục.

                C. Diện tích trồng lúa năm 2018 đạt cao nhất trong các năm.        

             D. Năng suất trồng lúa năm 2018 đạt cao nhất trong các năm

Câu 15.  Nhân tố nào sau đây là chủ yếu để góp phần thu hút vốn đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ?

A. Dân cư.                        B. Thị trường.

C. Cơ sở vật chất - kĩ thuật.                D. Vị trí địa lí.

Câu 16. Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là

A. điều hòa nguồn nước.                B. hạn chế tác hại của lũ, ngăn mặn.

C. chống xói mòn, rửa trôi.                D. chống bão, hạn chế di chuyển của cát.

Câu 17. Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

A. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

B. đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

C. địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

D. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

Câu 18. Biện pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu trong phát triển trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long là

A. phân bố phù hợp, thay đổi cơ cấu mùa vụ.

B. nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xuất khẩu.

C. phát triển chuyên canh, sử dụng giống tốt.

D. tăng diện tích, đảm bảo hợp lý nguồn nước.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

               Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1Cho thông tin sau:

               Miền Nam gần xích đạo hơn, lại gắn với các biển và đại dương về phía đông và phía nam lục địa, khiến cho ở đây các khối khí nhiệt đới Tm và xích đạo Em với đường hội tụ nội chí tuyến hoạt động mạnh hơn, gió mùa tây nam hoạt động sớm và kéo dài.

                a) Dải hội tụ nhiệt đới hình thành giữa Tín phong bán cầu Bắc và Tín phong bán cầu Nam.

                b) Thời tiết ở miền Nam ít biến động hơn miền Bắc do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

                c) Nam Bộ có mùa mưa kéo dài hơn Bắc Bộ do hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam.

                d) Sự di chuyển của dải hội tụ nhiệt đới làm tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.

Câu 2Cho thông tin sau:

        Hoạt động du lịch nước ta phát triển nhanh từ thập niên 90 của thế kỉ XX đến nay. Du lịch trở thành một nhu cầu trong đời sống văn hóa - xã hội của người dân. Tài nguyên du lịch phong phú là cơ sở tạo nên các sản phẩm du lịch khác nhau giữa các vùng. Số lượt khách và doanh thu du lịch không ngừng tăng; nhiều loại hình du lịch mới ra đời gắn với tăng trưởng xanh.

a) Hoạt động du lịch ở nước ta mới được hình thành từ năm 1990.

b) Các loại hình du lịch sinh thái chỉ tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

c) Doanh thu du lịch của nước ta tăng chủ yếu do tài nguyên du lịch tự nhiên rất đa dạng.

d) Xu hướng phát triển du lịch thông minh diễn ra ở nhiều vùng kinh tế của nước ta hiện nay.

Câu 3Cho thông tin sau:

                 Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất thuỷ sản lớn nhất nước ta cả về giá trị sản xuất, diện tích mặt nước nuôi trồng và sản lượng thuỷ sản. Giá trị sản xuất thuỷ sản chiếm trên 50 % giá trị sản xuất thuỷ sản cả nước năm 2021.

                a) Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn nuôi trồng.

                b) Hoạt động đánh bắt thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi hơn Đồng bằng sông Hồng do có nguồn thủy sản phong phú.

                c) Nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay phát triển theo hướng tập trung do chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, nhu cầu lớn của thị trường.

                d) Việc mở rộng diện tích nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long cần gắn với việc chuyển đổi diện tích rừng ngập mặn.

Câu 4Cho biểu đồ sau:

 

GDP CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ MA-LAI-XI-A NĂM 2015 VÀ 2020

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê ASEAN 2021, https://www.aseanstats.org)

             a) GDP của In-do-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a đều tăng từ năm 2015 đến 2020.

                b) GDP của In-do-nê-xi-a tăng nhiều hơn của Ma-lai-xi-a từ năm 2015 đến 2020.

                c) GDP của Ma- lai-xi-a từ năm 2010 đến năm 2020 tăng 48,5 tỷ USD.

                d) GDP của In-do-nê-xi-a từ năm 2010 đến năm 2020 tăng 1,3 lần.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

               Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6.

Câu 1Cho bảng số liệu:

Hiện trạng sử dụng đất cả nước tính đến 31/12/2022

Đơn vị: nghìn ha

Hiện trạng sử dụng đất

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất chuyên dùng

Diện tích

11673,4

2002,5

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)

                 Căn cứ vào bảng số liệu, xác định chênh lệch giữa diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong tổng diện tích và đất chuyên dùng trong tổng diện tích đất năm 2022 là bao nhiêu lần? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Câu 2Cho bảng số liệu

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm khí tượng Lai Châu

                                                                                              Đơn vị: 0C

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Trạm Lai Châu

13,2

16,6

19,1

22,9

24,6

24,3

24,3

24,3

23,6

21,6

18,5

16,3

                                                            (Nguồn: Trung tâm thông tin và dữ liệu thủy văn)

                 Căn cứ vào bảng số liệu, hãy tính biên độ nhiệt trung bình năm của Lai Châu (0C) (làm tròn kết quả đến một số thập phân)

Câu 3Cho bảng số liệu

Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999 – 2021

                                                                               (Đơn vị: %)

Năm

2021

0 – 14 tuổi

24,1

15 – 64 tuổi

67,6

Từ 65 tuổi trở lên

8,3

                Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết số dân trong nhóm 15 – 64 tuổi năm 2021 của nước ta là bao nhiêu triệu người. Biết tổng dân số năm 2021 là 98,5 triệu người. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của triệu người)

Câu 4. Một xe ô tô vận chuyển 5 tấn hàng hoá từ Lào Cai đến Hà Nội với quãng đường 296 km. Tính khối lượng luân chuyển của xe ô tô trên. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tấn.km)

Câu 5. Cho bảng số liệu:

Diện tích và sản lượng lương thực có hạt của tỉnh Đồng Tháp, năm 2022

Tỉnh

Đồng Tháp

Diện tích lương thực có hạt (Nghìn ha)

486,1

Sản lượng lương thực có hạt (Nghìn tấn)

3234,9

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)

         Căn cứ vào bảng số liệu, hãy tính năng suất lương thực có hạt của tỉnh Đồng Tháp năm 2022 đạt bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của tạ/ha)

Câu 6. Cho bảng số liệu

Diện tích rừng của vùng Tây Nguyên, giai đoạn 2010 - 2021

                                                                                                            (Đơn vị: nghìn ha)

Năm

2010

2015

2020

2021

Diện tích rừng tự nhiên

2653,9

2246,0

2179,8

2104,1

Diện tích rừng trồng

220,5

315,9

382,2

468,6

                  (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...