15. THPT HÀM RỒNG - THANH HÓA - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 - Môn Hóa Học ]
2/25/2026 9:06:50 AM
lehuynhson1 ...

 

SỞ GD & ĐT THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT HÀM RỒNG

(Đề thi có __ trang)

ĐỀ KSCL CÁC MÔN THI TỐT NGHIỆP THPT

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: HÓA HỌC - LỚP: 12

Thời gian làm bài: 50 phút

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ……......... Mã đề 0321

Cho biết: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Br = 80; I =127; At = 210.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:

Chất

H2NCH2COOH glycine

HOOCCH2CH2CH(NH2)-COOH glutamic acid

H2N[CH2]3CH(NH2)COOH lysine

pI

6,0

3,2

9,7

Cho các phát biểu sau

(1) Với môi trường pH = 2,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.

(2) Với môi trường pH = 5,0 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.

(3) Với môi trường pH = 6,0 có thể tách riêng biệt 3 chất trên ra khỏi nhau.

(4) Với môi trường pH = 8,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực dương, một chất di chuyển về phía cực âm.

Số phát biểu đúng là

        A. 2.         B. 1.         C. 4.         D. 3.

Câu 2. Dung dịch amine nào dưới đây không làm quỳ tím đổi sang màu xanh?

        A. Methylamine.         B. Dimethylamine.         C. Aniline.         D. Ethylamine.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Protein ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng.

B. Trong phân tử Gly – Ala – Gly có 3 liên kết peptide.

C. Các protein đơn giản thủy phân đến cùng thu được các α-amino acid.

D. Dipeptide có phản ứng màu biuret.

Câu 4. Liên kết σ là liên kết hình thành do

        A. sự xen phủ bên của hai orbital.         B. sự xen phủ trục của hai orbital.

        C. lực hút tĩnh điện giữa hai ion.         D. cặp electron dùng chung.

Câu 5. Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Val sẽ ở vị trí số

        A. 5.         B. 4.         C. 3.         D. 2.

Câu 6. Tinh bột và cellulose là các polymer tự nhiên tạo bởi các mắt xích tương ứng là

        A. α-glucose và β-glucose.         B. α-fructose và β-glucose.

        C. β-fructose và β-glucose.         D. α-glucose và β-fructose.

Câu 7. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

        A. cellulose.         B. tinh bột.         C. fructose.         D. saccharose.

Câu 8. Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ đến khi cathode bắt đầu xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân, thu được dung dịch X. Cho hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, khí Z và hỗn hợp chất rắn T.

Cho các phát biểu sau:

a) Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4, khối lượng điện cực cathode tăng.

b) Số mol kim loại Cu sinh ra tại anode gấp đôi số mol O2 sinh ra tại cathode.

c) Chất rắn T tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch iron (III) sulfate.

d) Dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa.

đ) Dẫn khí Z qua ống chứa K2O đun nóng thu được kim loại K

Số phát biểu đúng là

        A. 3.         B. 5.         C. 4.         D. 2.

Câu 9. Ethyl acetate được viết tắt là EtOAc, được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi, là một loại hoá chất được sử dụng rất nhiều trong nước hoa, trong các loại sơn móng tay, hóa chất này rất phổ biến trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Ethyl acetate có công thức phân tử là

        A. C4H6O4.         B. C3H6O2.         C. C4H6O2.         D. C4H8O2.

Câu 10. Glucose phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính chất của nhóm OH hemiacetal?

        A. H2 (xt Ni, to).         B. CH3OH (xt HCl).         C. Cu(OH)2/OH-.         D. [Ag(NH3)2]OH.

Câu 11. Hình ảnh nào dưới đây đại diện cho loại pin điện có thể tái sử dụng nhiều lần bằng cách sạc điện?

 

        A. Pin con thỏ.         B. Pin mặt trời.         C. Pin chanh.         D. Acquy chì.

Câu 12. Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?

        A. Nước quả dâu.         B. Nước quả cam.         C. Nước quả chanh.         D. Nước quả bồ kết.

Câu 13. Khi thay thế một nguyên tử hydrogen trong ammonia bằng một gốc hydrocarbon ta thu được hợp chất amine bậc mấy?

        A. 4.         B. 3.         C. 1.         D. 2.

Câu 14. Tên viết tắt của peptide: HOOC-CH2-NH-CO-CH(CH3)NH2 là

        A. Gly-Ala.         B. Ala-Gly.         C. Val-Ala.         D. Ala-Val.

Câu 15. Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá: Ca2+/Ca, H2O/H2, 2H+/H2, Ag+/Ag. Cặp oxi hoá – khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất trong dãy là

        A. 2H+/H2.         B. Ag+/Ag.         C. H2O/H2.         D. Ca2+/Ca.

Câu 16. Nhà máy phân đạm Ninh Bình có sản xuất ra thị trường một loại urea như sau:

 

Khối lượng nitrogen tối thiểu có trong một bao urea như trên là bao nhiêu kg?

        A. 1,01.         B. 23,15.         C. 46,30.         D. 0,41.

Câu 17. Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử ở điều kiện chuẩn: Fe2+/Fe và Cu2+/Cu với thế điện cực chuẩn tương ứng là -0,440 V và 0,340 V. Cho các phát biểu về pin điện hóa trên như sau:

(1) Anode của pin là Fe.

(2) Cathode của pin là Fe2+.

(3) Quá trình xảy ra ở anode khi pin hoạt động là: Fe2+ + 2e → Fe.

(4) Quá trình xảy ra ở cathode khi pin hoạt động là: Cu2+ + 2e → Cu.

(5) Sức điện động chuẩn của pin đó là 0,680 V.

Số phát biểu đúng là

        A. 3.         B. 2.         C. 4.         D. 1.

Câu 18. Tơ acetate hay hỗn hợp gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate được điều chế bằng cách cho cellulose tác dụng với anhydride acetic theo phương trình phản ứng sau:

[C6H7O2(OH)3]n + nk(CH3CO)2O → [C6H7O2(OH)3– k(OOC – CH3)k]n + nkCH3COOH

(với k = 2,4). Hiệu suất chuyển hóa từ cellulose thành tơ acetate là 75% theo cellulose. Từ 10 tấn cellulose ban đầu, khối lượng tơ acetate thu được là

        A. 15,62 tấn.         B. 12,81 tấn.         C. 13,20 tấn.         D. 12,17 tấn.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Sorbic acid (hexa-2,4-dienoic acid) có thể được dùng làm chất bảo quản trong một số loại thực phẩm. Theo thông tư 24/2019/TT-BYT về mức sử dụng tối đa phụ gia trong thực phẩm (ML) thì giá trị ML của sorbic acid là 1000 mg.kg-1 đối với đồ uống từ sữa dạng lỏng có hương vị.

        a) Khi phân tích một lô sữa tươi có khối lượng 180 gam/hộp, thu được kết quả thành phần trong hộp sữa có 150,5 mg sorbic acid. Vậy lô sữa tươi này có lượng sorbic acid nằm trong mức cho phép theo thông tư 24/2019/TT-BYT.

        b) Khi cho 16,8 gam sorbic acid phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH dư sẽ thu được 22,5 gam potassium sorbate.

        c) Công thức phân tử của sorbic acid là C6H8O4.

        d) Sorbic acid có thể tham gia phản ứng cộng.

Câu 2. Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25% đến 35% tổng trọng lượng. Công thức cấu tạo của catechin như hình bên:

 

Cho các phát biểu sau:

        a) Một phân tử catechin chứa 16 nguyên tử hydrogen.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...