|
SỞ GDĐT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH-LÊ HỒNG PHONG NGUYỄN HIỀN (DX) – SÀO NAM ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề gồm có 06 trang) |
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2025-2026 Môn: HOÁ HỌC Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
|
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068
Họ, tên thí sinh: .......................................................................
Số báo danh: ..........................................................................
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Zn = 65.
Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây dùng để nhận biết các ion halide (F–, Cl–, Br–, I–)?
A. Ba(NO3)2. B. H2SO4 loãng. C. AgNO3. D. NaNO3.
Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Maltose. B. Cellulose. C. Tinh bột. D. Glucose.
Câu 3. Ethyl acetate là một chất lỏng không màu, có mùi dễ chịu và được sản xuất để làm dung môi.
Công thức cấu tạo của ethyl acetate là
A. C2H5COOCH3. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC2H5.
Câu 4. Phenol có công thức C6H5OH (C6H5: phenyl), dạng tinh thể, dễ hút ẩm. Các chuyên gia trong
ngành hóa học, y tế luôn cảnh báo người dùng về việc sử dụng phenol trong thực phẩm, vì nó có tính độc đặc biệt và khả năng gây bỏng nặng khi tiếp xúc. Trong công nghiệp, phenol được điều chế từ cumene (isopropyl benzene) theo sơ đồ: cumene phenol + X.
Cho các phát biểu sau:
(a) Cumene là hydrocarbon họ arene, có công thức phân tử là C8H10.
(b) Do nhóm phenyl hút electron, làm tăng sự phân cực của liên kết O–H dẫn đến tính acid của phenol.
Dung dịch phenol làm quì tím chuyển sang đỏ.
(c) Cho từ từ vài giọt nước bromine vào dung dịch phenol, thấy xuất hiện kết tủa trắng.
(d) Cho chất X tác dụng với dung dịch I2/KI, NaOH, to thì xuất hiện kết tủa vàng nhạt.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 5. Sodium lauryl sulfate là một trong những chất giặt rửa tổng hợp phổ biến có công thức như sau:
Đặc điểm của nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là gì?
A. Kị nước. B. Tạo kết tủa với nước cứng.
C. Không phân cực. D. Ưa nước.
Câu 6. Một nhóm học sinh nghiên cứu về khả năng xúc tác của enzyme α–amylase tới quá trình thủy
phân tinh bột. Trong thí nghiệm này, nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm thủy phân tinh bột với enzyme α–amylase ở nhiệt độ và pH khác nhau. Kết quả được mô tả bằng hai đồ thị sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khi nhiệt độ tăng trên 40°C, hoạt tính xúc tác của enzyme sẽ giảm xuống.
B. Sau khi các phản ứng xảy ra, để nguội hỗn hợp sau phản ứng thì có thể dùng dung dịch CuSO4 để
đánh giá sự thủy phân của tinh bột trong các phản ứng trên.
C. Để hiệu suất thủy phân tinh bột xảy ra tốt nhất thì phản ứng cần được tiến hành ở môi trường có
pH = 6 và nhiệt độ 50°C.
D. Theo kết quả trên, dung dịch HCl 0,001 M tạo môi trường tốt nhất cho phản ứng thủy phân xảy ra.
Câu 7. Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine và aniline:
(a) Dung dịch aniline làm giấy quỳ tím hóa xanh.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
C
(d) Dung dịch methylamine không hoà tan được với Cu(OH)2.
(e) Dung dịch aniline tạo kết tủa màu trắng khi tác dụng với nước bromine.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 8. Cho phản ứng hoá học sau: .
Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
A. Tăng nhiệt độ. B. Thêm chất xúc tác.
C. Giảm nồng độ N2 hoặc H2. D. Tăng áp suất.
Câu 9. Túi giấy làm từ thân cây chuối là sản phẩm từ thực vật, an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với túi nylon làm bằng chất dẻo. Cho các phát biểu sau:
(a) Thành phần chính của túi sản xuất từ thân cây chuối là cellulose.
(b) Túi giấy từ thân cây chuối dễ phân huỷ sinh học nên thân thiện với môi trường.
(c) Túi làm từ chất dẻo PE cũng là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.
(d) Cellulose do các gốc β–glucose liên kết với nhau bằng liên kết β–1,4–glycoside.
Các phát biểu đúng là
A. (a), (b), (d). B. (a), (c), (d). C. (b), (c), (d). D. (a), (b), (c).
Câu 10. Tơ Sorona được điều chế từ poly(trimethylene terephthalate) (hình bên dưới). Tơ này được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp dệt, đặc biệt để sản xuất các loại đồ bơi. Poly(trimethylene terephthalate) được tổng hợp từ hai monomer là terephthalic acid và propane–1,3–diol.
Cho các phát biểu sau:
(a) Một mắt xích của poly(trimethylene terephthalate) có 11 nguyên tử carbon.
(b) Sorona có nhiều nhóm chức ester trong phân tử.
(c) Tơ sorona bền trong môi trường kiềm.
(d) Sorona được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp từ hai monomer tương ứng.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 11. Để chuyển hoá dầu thực vật thành bơ thực vật nhằm chuyển chất béo không no thành chất béo no, người ta thực hiện phản ứng
A. hydrogen hoá. B. xà phòng hoá. C. hydrate hoá. D. oxi hoá.
Câu 12. Chất nào sau đây là amine bậc hai?
A. CH3–NH2. B. C6H5–NH2. C. (CH3)3N. D. CH3–NH–CH3.
Câu 13. Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
A. phân hủy polymer. B. cắt mạch polymer.
C. tăng mạch polymer. D. giữ nguyên mạch polymer.
Câu 14. Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose, glycerol, tinh bột. Số chất vừa tác dụng với
Cu(OH)2 ở điều kiện thường vừa tác dụng với thuốc thử Tollens là
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
Câu 15. Cho biết . Ở điều kiện chuẩn, phản ứng hoá học xảy ra khi
pin điện hoá được thiết lập bởi 2 cặp oxi hoá – khử trên là
A. Hg + 2Ag+ ⎯⎯→ Hg2+ + 2Ag. B. Hg2+ + 2Ag+ ⎯⎯→ Hg + 2Ag.
C. Hg + 2Ag ⎯⎯→ Hg2+ + 2Ag+. D. Hg2+ + 2Ag ⎯⎯→ Hg + 2Ag+.
Câu 16. Khi đun nóng ester của acetic acid trong dung dịch NaOH xảy ra phản ứng hoá học sau:
CH3COOR + NaOH → CH3COONa + ROH (∗ )
Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Giai đoạn (2) có sự thay thế nhóm OH bằng nhóm OR.
B. Phản ứng (∗) là phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường base.
C. Giai đoạn (1) có sự phá vỡ liên kết pi (π), hình thành liên kết xích ma (σ).
D. Ở giai đoạn (3), CH3COOH là một acid theo thuyết Brønsted – Lowry.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Khi nhỏ nitric acid vào lòng trắng trứng, màu trắng của lòng trắng trứng chuyển thành màu vàng.
B. Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.
C. Khi bị đun nóng, lòng trắng trứng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn.
D. Albumin trong lòng trắng trứng là protein phức tạp có dạng hình cầu, tan trong nước.
Câu 18. Cho các cặp oxi hóa – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng như sau :

