12 - CHUYÊN CHU VĂN AN (LẦN 1) - LẠNG SƠN - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 - Môn Hóa Học ]
2/25/2026 9:03:47 AM
lehuynhson1 ...

 

SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN

Chuyên Chu Văn An

(Đề thi có __ trang)

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA LẦN 1

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Trong công nghiệp, sodium hydroxide được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine. Chất khí này được làm khô (loại bỏ hơi nước) rồi hóa lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hóa chất. Chất nào sau đây phù hợp để làm khô khi chlorine?

        A. Dung dịch nước vôi trong.        B. Sulfuric acid 98%.

        C. Calcium oxide khan.                D. Sodium hydroxide khan.

Câu 2. Sulfur dioxide là hóa chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy, đường). Ở điều kiện chuẩn, 1 mol sulfur phản ứng hết với oxygen theo phương trình  tỏa ra một lượng nhiệt là .

(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là .

(b) Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng .

(c) Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử, vừa có thể là chất oxi hóa tùy thuộc phản ứng.

(d)  sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng  năng lượng dưới dạng nhiệt.

Trong các phát biểu trên đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

        A. 1.        B. 3.        C. 4.        D. 2.

Câu 3. Đem giã nát củ nghệ rồi ngâm với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch nước lọc cô để làm bay hơi bớt dung môi, phần dung dịch còn lại được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa màu vàng là curcumin. Hãy cho biết trong các quá trình trên người ta đã sử dụng kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ tươi?

        A. Chiết, chưng cất và sắc kí.        B. Chiết và kết tinh.

        C. Chiết và chưng cất.                D. Chiết, chưng cất và kết tinh.

Câu 4. Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là

        A. HCOOC3H7.        B. HCOOC3H5.        C. CH3COOC2H5.        D. C2H5COOCH3.

Câu 5. R-45B là một chất làm lạnh thế hệ mới sẽ thay thế các chất làm lạnh không thân thiện với môi trường, ảnh hưởng đến tầng ozone. R-45B chứa hỗn hợp gồm difluoromethane và 2,3,3,3-tetrafluoropropene. Công thức của các dẫn xuất halogen có trong R-45B là:

        A. CH2F2, C3H2F6.        B. CH4F2, C3H2F4.        C. CH4F2, C3H4F4.        D. CH2F2, C3H2F4.

Câu 6. Từ tinh dầu quế, người ta tách được hợp chất cinnamaldehyde có mùi thơm đặc trưng tồn tại dạng trans. Cinnamaldehyde có phản ứng với thuốc thử Tollens, làm mất màu dung dịch Br2/CCl4, khi bị oxi hoá bằng dung dịch KMnO4/H2SOđun nóng thu được benzoic acid. Cho các cấu tạo:

 

Công thức của cinnamaldehyde là

        A. (1).        B. (2).        C. (3).        D. (4).

Câu 7. Hợp chất A là một amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và methanol) xuất hiện peak của ion phân tử  có giá trị . Công thức cấu tạo thu gọn của A là

        A. H2NCH(CH3)COOH.        B. H2NCH2COOH.

        C. H2NCH(CH3)COOCH3.        D. H2NCH2COOCH3.

Câu 8. Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là

        A. glucose.        B. saccharose.        C. tinh bột.        D. cellulose.

Câu 9. Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pyrite sắt có thành phần chính là FeS2 theo sơ đồ sau: FeS2 SO SO3  H2SO4. Trong sơ đồ này, số phản ứng oxi hóa khử là

        A. 1.        B. 2.        C. 0.        D. 3.

Câu 10. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân  và ?

        A. 3.        B. 2.        C. 1.        D. 4.

Câu 11. Cho bảng thông tin về tính chất vật lí của một số alcohol như sau

Alcohol

D (g/mL)

Độ tan trong nước ở  (g/100g H2O)

CH3OH

0,701

 

CH3CH2OH

0,789

 

CH3CH2CH2OH

0,804

 

CH3[CH2]3OH

0,809

7,4

HOCH2CH2OH

1,114

 

HOCH2CHOHCH2OH

1,261

 

Theo bảng trên, số alcohol nhẹ hơn nước đồng thời tan vô hạn trong nước là

        A. 3.        B. 4.        C. 5.        D. 2.

Câu 12. Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Cho các phát biểu sau:

a) Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.

b) PET thuộc loại polyester.

c) Poly(ethylene terephthalate) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monomer tương ứng.

d) Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.

Số phát biểu đúng là

        A. 2.        B. 4.        C. 1.        D. 3.

Câu 13. Chất giặt rửa tự nhiên như bồ hòn, bồ kết có đặc điểm chủ yếu nào sau đây?

A. Lành tính, không gây kích ứng da, không gây ô nhiễm môi trường

B. Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.

C. Giá thành cao.

D. Rẻ tiền, dễ kiếm nên dễ sản xuất ở quy mô công nghiệp.

Câu 14. Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất glucose, fructose, saccharose, amylose ở dạng dung dịch với dung môi nước được kí hiệu ngẫu nhiên không theo thứ tự là X, Y, Z, T:

Thuốc thử

X

Y

Z

T

AgNO3/NH3

Không hiện tượng

Ag ↓

Không hiện tượng

Ag ↓

Cu(OH)2

Không tan

Xanh lam

Xanh lam

Xanh lam

Nước bromine

Không mất màu

Mất màu

Không mất màu

Không mất màu

I2

Chuyển xanh tím

Không hiện tượng

Không hiện tượng

Không hiện tượng

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A. saccharose, amylose, glucose, fructose.        B. amylose, glucose, saccharose, fructose.

C. glucose, fructose, saccharose, amylose.        D. amylose, fructose, saccharose, glucose.

Câu 15. Liên kết trong phân tử nào dưới đây không được hình thành do sự xen phủ giữa các orbital cùng loại (ví dụ cùng là orbital s, hoặc cùng là orbital p)?

        A. Cl2.        B. H2.        C. N2.        D. NH3.

Câu 16. Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đã tăng khoảng  trong thế kỉ qua. Giả sử đại dương của Trái đất tiếp xúc với khí carbon dioxide trong khí quyển, lượng carbon dioxide tăng lên có thể ảnh hưởng như thể nào đến pH của các đại dương trên thế giới?

        A. pH tăng sau đó giữ nguyên.        B. pH tăng.

        C. pH giảm.                D. pH giữ nguyên.

Câu 17. Histamine là một amine tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể người và nhiều loại động vật. Histamine tồn tại một trong hai dạng, dạng dự trữ ở khắp các mô trong cơ thể hoặc dạng tự do. Một trong những tác động của histamine là gây viêm, dị ứng. Khi cơ thể gặp tình huống gây kích thích (dị ứng thời tiết, thực phẩm, hoá chất,...), histamine chuyển thành dạng tự do, gây ra các triệu chứng sưng, đỏ, ngứa. Điều này giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây hại bằng cách kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể.

 

Công thức phân tử của histamine là

        A. C5H9N3.        B. C5H11N3.        C. C5H6N3.        D. C7H9N3.

Câu 18. Polystyrene (PS) là chất nhiệt dẻo thường được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như: cốc, chén dùng một lần hoặc hộp đựng thức ăn mang về tại các cửa hàng. Monomer được dùng để điều chế PS là

        A. CH2 = CH2.                B. CH2 – CH – CH = CH2.

        C. C6H5CH= CH2.                D. CH= CH – CH3.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Trong phòng thí nghiệm, học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (xM) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,10M với chất chỉ thị phenolphthalein.

• Bước 1: Burette (loại 25 ml) đã được đổ đầy đến vạch 0 bằng dung dịch NaOH và chắc chắn không còn bọt khí trong burette. Cho 10 ml dung dịch chuẩn HCl vào bình tam giác (loại 100 mL), thêm 2 giọt chỉ thị phenolphthalein (loại 1% pha trong cồn).

• Bước 2: Mở khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ vào bình tam giác, đồng thời lắc đều bình. Đến khi dung dịch ở bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền trong ít nhất 20 giây thì kết thúc chuẩn độ (khóa burette). Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng, lặp lại thí nghiệm ít nhất 3 lần.

Kết quả như sau:

Thí nghiệm

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Thể tích dung dịch 

9,1

9,0

9,2

Cho các phát biểu sau:

a) Ở bước 2, pH của dung dịch trong bình tam giác tăng dần trong quá trình chuẩn độ.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...