|
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HÓA TRƯỜNG THPT BỈM SƠN |
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT – LẦN 1 NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn: Hóa học 12 Thời gian làm bài: 50 phút, (không kể thời gian giao đề)
|
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068
Họ và tên thí sinh:.......................................................... Số báo danh:.....................
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64; Ag=108; Ba=137; P =31; F=19; Br=80.
* Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn (1 mol khí chiếm thể tích V =24,79 L); giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nguyên tố nào sau đây mà nguyên tử có 3 electron ở lớp ngoài cùng?
A. Na (Z=11). B. Al (Z=13). C. Cl (Z=17). D. Ar (Z=18).
Câu 2. Cho phản ứng thuận nghịch: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g). Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là
A. KC = . B. KC = .
C. KC = [CaO].[CO2]. D. KC = [CO2].
Câu 3. Dịch dạ dày (pH=2) có môi trường gì?
A. Acid. B. Base. C. Trung tính. D. Lưỡng tính.
Câu 4. Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glycerol?
A. Methyl formate. B. Benzyl acetate. C. Methyl acetate. D. Tristearin.
Câu 5. Tên gọi của CH3CH2COOCH3 là
A. ethyl acetate. B. methyl propionate. C. propyl acetate. D. methyl acetate.
Câu 6. Người ta thường lấy lá chè xanh rửa sạch, có thể vò nhẹ, cho vào ấm rồi đổ nước sôi, ủ từ 3 – 5 phút là có thể sử dụng được làm thức uống rất tốt cho cơ thể. Cách làm này được gọi là hãm chè, dựa trên phương pháp nào sau đây?
A. Chiết lỏng – rắn. B. Cô đặc. C. Kết tinh. D. Chưng cất.
Câu 7. Hợp chất A là một α-amino acid. Phổ MS của A xuất hiện peak của ion phân tử [M]+ có giá trị lớn nhất m/z = 89. Công thức của A là
A. H2NCH2COOCH3. B. HCOONH3CH3. C. H2NCH(CH3)COOH. D. H2NCH2COOH.
Câu 8. Methyl amine (CH3NH2) phản ứng được với chất tan trong dung dịch nào sau đây?
A. HCl. B. NaCl. C. NaOH. D. Na2CO3.
Câu 9. PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer nào sau đây?
A. Vinyl chloride. B. Propylene. C. Vinyl acetate. D. Acrylonitrile.
Câu 10. Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều nhất trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, thuỷ phân chất Y thu được X và Z (đồng phân của X). Y là chất nào sau đây?
A. Saccarose. B. Maltose. C. Glucose. D. Fructose.
Câu 11. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion SO42–(aq)?
A. NaCl. B. NaNO3. C. BaCl2. D. HCl.
Câu 12. Hiện tượng phú dưỡng là một hiện tượng của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?
A. Sodium, potassium. B. Calcium, magnesium.
C. Nitrate, phosphate. D. Chloride, sulfate.
Câu 13. Trong quá trình hô hấp tế bào, 1 mol glucose bị oxi hóa hoàn toàn sẽ giải phóng một năng lượng là 2880 kJ. Trong khẩu phần ăn hằng ngày của một người trưởng thành có 300 gam gạo (chứa 80% hàm lượng tinh bột). Giả sử 60% lượng tinh bột trong gạo chuyển thành glucose và toàn bộ lượng glucose này tham gia vào quá trình hô hấp tế bào. Năng lượng giải phóng từ sự oxi hóa hoàn toàn lượng glucose trên chiếm bao nhiêu phần trăm so với nhu cầu năng lượng trung bình 2000 cal/ngày của một người trưởng thành.
Cho 1cal = 4184 J. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười.)
A. 51,6%. B. 30,6%. C. 27,6%. D. 38,2%.
Câu 14. Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (aniline) và các tính chất được ghi trong bảng sau:
|
Chất |
X |
Y |
Z |
T |
|
Nhiệt độ sôi (oC) |
182 |
184 |
-6,7 |
-33,4 |
|
pH (dung dịch nồng độ 0,001M) |
6,48 |
7,82 |
10,81 |
10,12 |
Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Y là C6H5OH. B. T là NH3. C. Z là C6H5NH2. D. X là NH3.
Câu 15. Cho hình vẽ sau của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường:
(Cho điểm đẳng điện của các chất Glycine; Alanine; Lysine; Glutamic acid lần lượt là 5,97; 6,0; 9,8 và 3,2)

X có thể là
A. Glycine. B. Alanine. C. Lysine. D. Glutamic acid.
Câu 16. Dãy kim loại nào sau đây không tác dụng được với HNO3 đặc, nguội?
A. Mg, Al. B. Al, Zn. C. Al, Fe. D. Al, Cu.
Câu 17. Cho phản ứng: 2Mg(s) + CO2(g) → 2MgO(s) + C(g)
Biết nhiệt tạo thành chuẩn () của MgO(s) và CO2(g) lần lượt là –601,8 kJ/mol và –393,5 kJ/mol.
Biến thiên enthalpy của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
A. +208,3 kJ. B. –208,3 kJ. C. +810,1 kJ. D. –810,1 kJ.
Câu 18: Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau:
và
Phát biểu nào sau đây sai?
A. MnO4- có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+.
B. ion Fe2+ có thể bị oxi hóa bởi ion MnO4-.
C. Khi cho Fe(NO3)3 vào dung dịch KMnO4, quá trình khử xảy ra là: .
D. ion MnO4- có khả năng oxi hóa ion Fe2+ trong dung dịch thành ion Fe3+.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho các phát biểu sau về peptide T có công thức cấu tạo dưới đây:
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
a) Peptide T là dipeptide vì có chứa 2 liên kết peptide.
b) Peptide T có phản ứng màu biuret.
c) Peptide T tác dụng đủ với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3.
d) Khi đun nóng peptide T với dung dịch acid hoặc kiềm dư sẽ xảy ra phản ứng thủy phân thu được 3 muối khác nhau.
Câu 2. Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,... Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81g/mL); 10 mL acetic acid (d = 1,049g/mL) và 7,0 ml H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp.
a) Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
b) Thêm dung dịch Na2CO3 ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.