10. THPT HƯNG NHÂN - HƯNG YÊN - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 - Môn Hóa Học ]
2/25/2026 9:01:04 AM
lehuynhson1 ...

 

SỞ GD&ĐT HƯNG YÊN

THPT HƯNG NHÂN

(Đề thi có __ trang)

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA LẦN 1

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là

        A. acetic acid.        B. methyl acetate.        C. acetone.        D. trimethylamine.

Câu 2. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?

        A. Tơ tằm.        B. Tơ olon.        C. Tơ visco.        D. Tơ capron.

Câu 3. Trong quá trình luyện gang, ngoài các phản ứng khử Fe2O3 để thành Fe còn có một số phản ứng khác theo hai sơ đồ:

 (1)

 (2)

Số phản ứng oxi hóa - khử xảy ra trong hai sơ đồ trên là

A. 2.        B. 4.        C. 1.        D. 3.

Câu 4. Adrenaline và Noradrenaline là 2 hormone quan trọng, đóng vai trò không thể phủ nhận trong cách cơ thể chúng ta phản ứng trước những tình huống căng thẳng và nguy hiểm. Adrenaline và Noradrenaline công thức cấu tạo như sau:

 

Hãy cho biết phát biểu sau đây là đúng?

A. Adrenaline và Noradrenaline là đồng phân của nhau.

B. Adrenaline và Noradrenaline đều có 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử.

C. Adrenaline và Norapinephrine đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.

D. Adrenaline và Noradrenaline đều có nhóm chức alcohol cùng bậc với nhóm chức amine.

Câu 5. Đun nóng ester CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

        A. CH3COONa và CH2=CHOH.        B. C2H5COONa và CH3OH

        C. CH3COONa và CH3CHO.        D. CH2=CHCOONa và CH3OH.

Câu 6. Amylopectin chiếm 70-80% khối lượng của tinh bột. Phân tử amylopectin được cấu tạo từ các đơn vị

A. fructose.        B. saccharose.        C. glucose.        D. cellulose.

Câu 7. Cho peptide Y có công thức cấu tạo sau:

 

Tên viết tắt của Y là

        A. Val-Gly-Ala.        B. Glu-Ala-Gly.        C. Gly-Val-Gly.        D. Ala-Gly-Val.

Câu 8. Pin điện hóa  đã được sử dụng từ lâu. Pin  có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi,... Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Khi pin này hoạt động thì không phát sinh dòng điện.

B. Khi pin này hoạt động thì dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.

C. Khi pin này hoạt động thì Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.

D. Khi pin này hoạt động thì ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.

Câu 9. Cationite là một loại nhựa trao đổi cation được sử dụng để loại bỏ ion Ca2+, Mg2+. Khi nước cứng đi qua cột nhựa, các ion Ca2+, Mg2+ (kí hiệu chung là M2+) sẽ được giữ lại và thay thế bằng các ion H+, Na+ theo sơ đồ sau: M2+ + 2R-SO3X → (R-SO3)2M + 2X+ (trong đó X+ là H+ hoặc Na+).

Một loại cationite có % khối lượng sulfur là 7,94% được sử dụng để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ trong nước cứng. Nếu một cột nhựa trao đổi ion trong thiết bị lọc nước gia đình có chứa 1,00 kg cationite trên thì tổng số mol Mg2+, Ca2+ tối đa có thể được loại bỏ là (làm tròn đến hàng phần trăm):

        A. 1,24 mol.        B. 0,6 mol.        C. 5 mol.        D. 2,5 mol.

Câu 10. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim của kim loại đều do thành phần nào sau đây gây ra?

        A. Cation kim loại.                B. Hạt electron tự do.

        C. Hạt neutron tự do.                D. Hạt proton tự do.

Câu 11. Chất nào sau đây không tan trong nước?

        A. Glucose.        B. Fructose.        C. Saccharose.        D. Cellulose.

Câu 12. Tiến hành tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide như sau: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa Ag2S, Ag) rồi hoà tan bằng dung dịch NaCN, lọc lấy phần dung dịch chứa phức Na[Ag(CN)2]. Sau đó dùng Zn (dư) để khử ion Ag+ trong phức thu được dung dịch chứa Na2[Zn(CN)4] và chất rắn chứa Ag và Zn. Cuối cùng dùng dung dịch H2SO4 (loãng, dư) để hoà tan Zn dư và thu được Ag. Nếu sử dụng 1,50 kg Zn thì sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,52 kg chất rắn gồm Ag và Zn dư. Lượng Ag thu được trong quá trình này là bao nhiêu kg?

        A. 2,75.        B. 2,16.        C. 3,24.        D. 4,32.

Câu 13. Cho khối lượng riêng của các chất:

Chất

Li

Na

K

Ca

Dầu hỏa

Khối lượng riêng (g/cm3)

0,53

0,97

0,86

1,54

0,80

Để bảo quản một số kim loại mạnh, người ta ngâm chìm các kim loại đó vào trong dầu hỏa. Hãy cho biết kim loại nào không bảo quản được bằng cách cho vào dầu hỏa

        A. Na.        B. Ca.        C. Li.        D. K.

Câu 14. Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?

        A. Aniline.        B. Dimethylamine.        C. Methylamine.        D. Ethylamine.

Câu 15. Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:

Chất

H2NCH2COOH (glycine)

HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH (glutamic acid)

H2N[CH2]4CH(NH2)COOH (lysine)

pI

6,0

3,2

9,7

Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?

        A. .        B. .        C. .        D. .

Câu 16. Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể người. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp 38 kJ và năng lượng từ chất béo đóng góp 20% tổng năng lượng cần thiết trong ngày. Một ngày, một học sinh trung học phổ thông cần năng lượng 9120 kJ thì cần ăn bao nhiêu gam chất béo cho phù hợp?

        A. 24 gam.        B. 48 gam.        C. 76 gam.        D. 38 gam.

Câu 17. Cho 9,48 gam phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) vào nước thu được 500 mL dung dịch. Nồng độ ion K+ có trong dung dịch thu được là

A. 0,02.        B. 0,01.        C. 0,04.        D. 0,05.

Câu 18. Cho . Sự sắp xếp nào đúng với tính oxi hóa của các cation Al3+, Fe2+ và Cu2+?

        A. Cu2+ > Fe2+ > Al3+.                B. Fe2+ > Cu2+ > Al3+.

        C. Cu2+ > Al3+ > Fe2+.                D. Al3+ > Fe2+ > Cu2+.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho biết giá trị thế điện cực của các cặp oxi hóa khử sau:

Cặp oxi hóa - khử

X+/X

Y2+/Y

Z2+/Z

T2+/T

Thế điện cực chuẩn, V

        

        

        

        

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

        a) Pin Galvani Z - X có sức điện động lớn nhất trong các pin Galvani tạo từ 4 kim loại trên.

        b) Kim loại Z có tính khử mạnh nhất nên có thể đẩy các kim loại còn lại ra khỏi dung dịch muối của chúng.

        c) Pin Galvani được thiết lập bởi 2 cặp điện cực: Y2+/Y và T2+/T với anode là T và cathode là Y.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...