8. SGD Ninh Bình L1 - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 - Môn Hóa Học ]
2/25/2026 8:58:26 AM
lehuynhson1 ...

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NINH BÌNH

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÃ ĐỀ: 0303

ĐỀ KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ

CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC LỚP 12 THPT

LẦN THỨ NHẤT - NĂM HỌC 2025-2026

MÔN THI: HÓA HỌC - THPT, GDTX

(Thời gian làm bài: 50 phút)

Đề khảo sát gồm 04 trang.

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ và tên học sinh:………………………………………

Số báo danh:………….……………………..……………

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Cu = 64; Zn = 65. 

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho phản ứng của methane với bromine tạo thành methyl bromide theo phản ứng: 

               (*)

Cơ chế của phản ứng như sau:

        Giai đoạn 1:        

        Giai đoạn 2:        

                

                .....................        

        Giai đoạn 3:        

                

                

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Nếu thay methane bằng ethane thì giai đoạn (3) thu được propane.

B. Các tiểu phân  đều chứa electron chưa ghép đôi nên được gọi là gốc tự do.

C. Sản phẩm  được sinh ra chủ yếu ở giai đoạn 2.

D. Phản ứng (*) là phản ứng thế gốc tự do của alkane.

Câu 2. Cho phản ứng tổng hợp polymer sau:  

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng

        A. trùng ngưng.                B. giảm mạch polymer.

        C. trùng hợp.                D. giữ nguyên mạch polymer.

Câu 3. Hợp chất hữu cơ đơn chức X (có chứa vòng benzene) và Y đều chứa các nguyên tố . Từ nguyên liệu ban đầu là  với xúc tác acid, tạo thành sản phẩm trung gian F, trùng ngưng F thu được polymer E có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Một đoạn mạch của E cấu tạo như sau:

 

Chất X và Y ban đầu là

A. phenol () và formaldehyde.        B. phenol  và acetaldehyde.

C. 3-methylphenol và formaldehyde.        D. 3-methylphenol và acetaldehyde.

Câu 4. Amine ứng với công thức cấu tạo nào sau đây là amine bậc hai?

        A. .        B. .        C. .        D. .

Câu 5. Cho các cặp chất sau: (a) , (b) , (c) , (d) , (e) ; (f) . Số cặp chất tương ứng với cặp oxi hoá - khử là

        A. 4.        B. 5.        C. 3.        D. 2.

Câu 6. Cho các peptide sau: Ala-Gly; Gly-Val-Ala-Gly; Val-Gly-Ala; Gly-Val-Ala. Số peptide có phản ứng màu biuret là

        A. 1.        B. 2.        C. 3.        D. 4.

Câu 7. Nhóm chức nào nhất thiết phải có trong các phân tử carbohydrate?

        A. - CHO (aldehyde).        B. -COOH (carboxyl).        C.  (ketone).        D. -OH (hydroxy).

Câu 8. Bơ thực vật (margarine) là loại được điều chế từ dầu thực vật. Để chuyển hoá dầu thực vật thành bơ thực vật người ta thực hiện phản ứng ...(1)... nhằm chuyển chất béo không no thành chất béo no. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1) là

        A. hydrogen hoá.        B. xà phòng hoá.        C. hydrate hoá.        D. oxi hoá.

Câu 9. Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino () và 1 nhóm carboxyl (-COOH)?

        A. Aniline.        B. Lysine.        C. Glutamic acid.        D. Glycine.

Câu 10. Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột, cellulose. Trong dung dịch kiềm, số hợp chất hòa tan  ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam?

        A. 3.        B. 2.        C. 1.        D. 4.

Câu 11. Phản ứng chung trong pin Galvani  là:

        

Với X và Y là các kim loại. Quá trình xảy ra tại cathode (hay cực dương) của pin là

        A. .                B. .

        C. .                D. .

Câu 12. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

        A. Cellulose.        B. Saccharose.        C. Glucose.        D. Tinh bột.

Câu 13. Ester ứng với công thức cấu tạo  có tên gọi là

        A. propyl acetate.        B. ethyl propionate.        C. methyl butyrate.        D. isopropyl acetate.

Câu 14. Trong pin điện hoá, điện cực âm (anode) là nơi xảy ra quá trình ...(1)...và điện cực dương (cathode) là nơi xảy ra quá trình …(2)…. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) là

        A. (1)-oxi hoá; (2)-khử.                B. (1)-khử; (2)-oxi hoá.

        C. (1)-nhận proton; (2)-cho proton.        D. (1)-cho proton; (2)-nhận proton.

Câu 15. Polyethylene được sử dụng chủ yếu làm vật liệu polymer nào sau đây?

        A. Keo dán.        B. Tơ.        C. Cao su.        D. Chất dẻo.

Câu 16. Cho dãy các chất sau: (a) ethyl acetate, (b) triolein, (c) polypeptide, (d) saccharose, (e) cellulose, (f) nylon-6,6. Số chất trong dãy thuỷ phân được trong môi trường kiềm đun nóng là

        A. 4.        B. 3.        C. 5.        D. 6.

Câu 17. Cho sơ đồ của phản ứng lưu huỳnh (sulfur) hoá cao su đê tạo thành cao su lưu hoá như sau:

 

Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Phản ứng lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.

B. Cao su lưu hoá dễ hoà tan và dễ nóng chảy hơn cao su (chưa lưu hoá).

C. Cao su lưu hoá là polymer có cấu trúc mạng không gian.

D. Các đoạn mạch trong cao su lưu hoá nối với nhau qua các cầu disulfide.

Câu 18. Nguồn điện nào sau đây không dựa vào các phản ứng hoá học?

        A. Pin nhiên liệu.        B. Pin mặt trời.        C. Pin Galvani.        D. Acquy.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Chỉ số acid (Acid value – AV) được định nghĩa là số mg KOH sử dụng để trung hoà acid béo có trong 1 gam chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật). Chỉ số acid là một trong các tiêu chí để đánh giá chất lượng của chất béo – chỉ số acid càng lớn thì chất lượng chất béo càng giảm do sự thuỷ phân của chất béo trong quá trình bảo quản. Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số acid của chất béo (mỡ lợn) dựa vào phản ứng chuẩn độ acid béo. Nhóm học sinh tiến hành các bước sau:

Bước 1: Lấy một mẫu mỡ lợn đem cân được 5,01 gam và cho vào cốc sứ, đun nhẹ để mỡ hoá lỏng. Thêm dung môi là hỗn hợp ether và ethanol vào để hoà tan hết mỡ (có thể đun nóng), thu được 100,00 mL dung dịch.

Bước 2: Lấy 20,00 mL dung dịch ra cốc nhỏ, thêm tiếp 2–3 giọt phenolphthalein sau đó chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,01 M từ burette, khuấy nhẹ liên tục cho tới khi xuất hiện màu hồng nhạt bền (màu hồng duy trì khoảng 20–30 giây) và ghi lại thể tích dung dịch đã dùng.

Lặp lại bước 2 thêm hai lần nữa. Kết quả chuẩn độ được ghi ở bảng sau:

Thí nghiệm

1

2

3

Thể tích dung dịch NaOH (mL)

3,45

3,51

3,45

        a) Từ kết quả thí nghiệm xác định được chỉ số acid là 1,94. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).

        b) Phản ứng chuẩn độ trong thí nghiệm trên xảy ra theo phương trình hoá học sau:

        

        c) Giả thiết phù hợp được đưa ra với thí nghiệm trên là: "Chỉ số acid của chất béo xác định được bằng phản ứng chuẩn độ acid - base".

        d) Kết quả chuẩn độ có sai lệch ở các thí nghiệm là do sự thuỷ phân của chất béo trong quá trình chuẩn độ.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...