Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Địa Lí - Đề 26
4/1/2025 9:07:46 AM
lehuynhson1 ...

 

ĐỀ THAM KHẢO

CHUẨN CẤU TRÚC MINH HỌA

ĐỀ 26

(Đề thi có … trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025

MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: .....................................................................

Số báo danh: ..........................................................................

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Lãnh thổ của nước ta

                A. có vùng đất tiếp giáp với Mi-an-ma.                B. giáp với vùng biển của Cam-pu-chia.

        C. diện tích vùng đất rộng hơn vùng biển.                D. không gian vùng trời không xác định.

Câu 2. Lũ quét ở nước ta thường xảy ra tại

        A. miền núi.                 B. đầm phá.                 C. đồng bằng.                 D. cửa sông.

Câu 3. Thành phố nào sau đây của nước ta là đô thị trực thuộc Trung ương?

                A. Hạ Long.                B. Huế.                C. Biên Hòa.                        D. Cà Mau.

Câu 4. Lao động ở nước ta hiện nay

A. phần lớn có trình độ kĩ thuật cao.                B. chủ yếu hoạt động ở nông nghiệp.

C. có sự thay đổi cơ cấu theo ngành.                D. hầu hết làm việc ở các thành phố.

Câu 5. Lợi thế để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta hiện nay là

                A. độ che phủ rừng giảm.                        B. chủ yếu là rừng trồng.        

        C. rừng có nhiều gỗ quý.                        D. chất lượng rừng rất cao.

Câu 6. Công nghiệp nước ta hiện nay 

                A. chỉ có khai thác.                 B. có nhiều ngành.               C. tập trung ở miền núi.         D. sản phẩm ít đa dạng.

Câu 7. Loại hình dịch vụ nào sau đây không phải của ngành bưu chính ở nước ta hiện nay?

A. Vận chuyển bưu phẩm.                B. Dịch vụ truyền hình.

C. Vận chuyển tiền, điện hoa.                D. Vận chuyển thư tín.

Câu 8. Du lịch của nước ta hiện nay

                A. chỉ có du lịch sinh thái.                B. xuất hiện cuối thế kỉ XX.

        C. doanh thu du lịch giảm.                D. chủ yếu là khách trong nước.

Câu 9. Các cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. chè, quế, hồi.                        B. chè, cà phê, cao su.

C. cà phê, chè, hồi quế.                D. cao su, cà phê, hồ tiêu.

Câu 10. Hiện nay, ở Đồng bằng sông Hồng, tỉnh nào sau đây giáp với Trung Quốc?

                A. Quảng Ninh.                B. Thái Bình.                C. Hải Phòng.                  D. Ninh Bình.

Câu 11. Đặc điểm nào sau đây không đúng về ngành du lịch biển đảo của Duyên hải Nam Trung Bộ?

A. Loại hình du lịch đa dạng và phong phú.                 B. Hình thành được các trung tâm du lịch lớn.

C. Chủ yếu phục vụ khách du lịch quốc tế.                 D. Lượt khách và doanh thu có xu hướng tăng.

Câu 12. Đông Nam Bộ hiện nay đứng đầu cả nước về

A. trồng các loại cây lương thực.                        B. phát triển khai thác dầu và khí.

C. trữ năng thủy điện ở các sông.                        D. chăn nuôi gia cầm và thủy sản.

Câu 13. Đất feralit của nước ta có tầng đất dày chủ yếu là do

                A. quá trình phong hoá diễn ra mạnh.                B. mưa nhiều tích tụ các chất badơ dễ tan.

                C. quá trình tích tụ ô-xít sắt và ô-xít nhôm.                D. đất dễ thấm nước và thoát nước kém.

Câu 14. Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động ở nước ta giai đoạn 2011 - 2023

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A. Trang trại chăn nuôi và trang trại khác có tỉ trọng tăng.

B. Tỉ trọng trang trại chăn nuôi luôn lớn hơn tỉ trọng trang trại trồng trọt.

C. Tỉ trọng trang trại chăn nuôi tăng liên tục trong giai đoạn 2011 - 2023.

D. Tỉ trọng trang trại trồng trọt giảm nhiều nhất trong giai đoạn 2011 - 2023.

Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng với ngoại thương ở nước ta hiện nay?

A. Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu ngày càng giảm.

B. Thị trường mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.

C. Hệ thống siêu thị, thương mại điện tử phát triển khắp cả nước.

D. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng.

Câu 16. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản của Bắc Trung Bộ là

                A. mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

                B. tạo nông sản xuất khẩu, phát huy thế mạnh và đa dạng hoá sản xuất.

                C. khai thác hiệu quả tài nguyên, phân bố lại dân cư, lao động trong vùng.

                D. nâng cao trình độ lao động, thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế.

Câu 17. Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều đông – tây ở nước ta có ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp là

                A. năng suất cây trồng, xuất khẩu nông sản nhiệt đới.

                B. chế biến nông sản, tăng diện tích cây công nghiệp.

                C. cơ cấu sản phẩm, hướng chuyên môn hóa sản xuất.

                D. đa dạng các hoạt động kinh tế, mở rộng thị trường.

Câu 18. Việc đầu tư vào các vùng sản xuất lúa chuyên canh ở Đồng bằng sông Cửu Long có vai trò chủ yếu đối với

A. thúc đẩy áp dụng công nghệ, tăng năng suất.            B. phát triển hàng hóa, tạo lượng nông sản lớn.

C. bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả đất đai.           D. tạo việc làm, nâng cao trình độ của lao động.

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho thông tin sau:

        Miền có nhiều dạng địa hình như các khối núi, cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển. Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, có sự đối lập mùa mưa và mùa mưa khô sâu sắc. Sông ngòi có sự khác biệt ở các khu vực. Cảnh quan thiên nhiên điển hình của miền là đới rừng cận xích đạo gió mùa, ở các cao nguyên có kiểu rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá và rụng lá; ở vùng đồng bằng có rừng ngập mặn và rừng tràm.

a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

b) Đất của miền đa dạng do khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

c) Sự đối lập về mùa mưa, mùa khô giữa sườn Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do tác động kết hợp của các loại gió và dãy Trường Sơn.

d) Trong miền, thiên nhiên phân hóa đa dạng là cơ sở để phân vùng kinh tế với các sản phẩm đặc trưng.

Câu 2. Cho thông tin sau:

                Các dịch vụ viễn thông nước ta đang phát triển theo hướng chuyển đổi số và liên quan chặt chẽ đến các hoạt động dịch vụ khác. Mạng lưới viễn thông được mở rộng và phát triển nhanh. Các dịch vụ viễn thông bao gồm: dịch vụ điện thoại, internet, dịch vụ mạng và các dịch vụ khai thác công nghệ. Số thuê bao điện thoại khá ổn định và số thuê bao internet tăng nhanh. Nước ta là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển và ứng dụng internet nhanh trên thế giới.

a) Viễn thông chỉ mở rộng và phát triển ở các đô thị lớn.

b) Các dịch vụ viễn thông nước ta đa dạng như vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, chuyển tiền, điện hoa,….

c) Viễn thông nước ta phát triển nhanh chủ yếu do chú trọng đầu tư, nhu cầu tăng cao và ứng dụng khoa học - công nghệ.

d) Hướng phát triển của ngành viễn thông nước ta là đẩy mạnh chuyển đổi số, đầu tư vào công nghệ cao và đảm bảo an ninh mạng.

Câu 3. Cho thông tin sau:

        Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có sự kết hợp đa dạng giữa các dạng địa hình như đồng bằng ven biển, dãy núi, rừng và bãi biển tạo nên một cảnh quan thiên nhiên đặc biệt. Nơi đây còn có hai quần đảo xa bờ mang giá trị chiến lược, văn hóa và lịch sử đặc biệt đối với Việt Nam.

a) Duyên hải Nam Trung Bộ có hai quần đảo xa bờ là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

b) Việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ góp phần bảo vệ chủ quyền lãnh thổ nước ta.

c) Dải đồng bằng ven biển rất thích hợp để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển trồng cây công nghiệp lâu năm.

d) Duyên hải Nam Trung Bộ cần kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với đảm bảo vững chắc an ninh quốc phòng và chủ quyền biển, đảo.

Câu 4: Cho biểu đồ:

Trị giá xuất khẩu dầu thô của In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2015 - 2022

(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)

a) Trị giá xuất khẩu dầu thô của Ma-lai-xi-a luôn cao hơn In-đô-nê-xi-a.        

b) Năm 2022 so với năm 2015, trị giá xuất khẩu dầu thô của In-đô-nê-xi-a tăng gần 4,0 lần.

c) Năm 2022, trị giá xuất khẩu dầu thô của Ma-lai-xi-a cao gấp hơn 5,0 lần In-đô-nê-xi-a.        

d) Trị giá xuất khẩu dầu thô của Ma-lai-xi-a tăng liên tục, In-đô-nê-xi-a giảm liên tục.

PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2023 tại một số trạm quan trắc

(Đơn vị: 0C)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Bãi Cháy

18,0

14,6

21,6

23,3

25,7

29,2

29,2

28,6

27,8

24,7

24,6

17,0

Quy Nhơn

24,8

24,3

26,7

26,9

28,8

29,7

29,8

29,5

28,6

26,9

26,9

24,1

(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam năm 2023, NXB Thống kê, 2024)

        Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại Bãi Cháy cao hơn Quy Nhơn bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). 

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Lưu lượng nước trung bình các tháng tại trạm thủy văn Nông Sơn (sông Thu Bồn)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lưu lượng nước

(m3/s)

248

138

96

76

108

101

72

83

193

671

1039

604

(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam, 2024)

        Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thu Bồn tại trạm Nông Sơn là bao nhiêu m3/s?

Câu 3. Năm 2023, nước ta có số dân nam là 50040,8 nghìn người, số dân nữ là 50268,4 nghìn người. Tính tỉ số giới tính của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).          

Câu 4. Năm 2023, lúa hè thu nước ta có sản lượng là 15057,1 nghìn tấn, diện tích là 2620,5 nghìn ha. Hãy cho biết năng suất lúa hè thu của nước ta là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).    

Câu 5. Năm 2023, khối lượng hàng hóa vận chuyển của nước ta là 2351,2 triệu tấn, trong đó ngành đường sông là 390,7 triệu tấn. Hãy cho biết tỉ trọng khối lượng hàng hoá vận chuyển ngành đường sông của nước ta trong tổng khối lượng hàng hoá vận chuyển là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 6. Cho bảng số liệu:

Sản lượng gỗ khai thác của cả nước và vùng Đồng bằng sông Hồng

năm 2010 và năm 2023

(Đơn vị: nghìn m3)

Năm

2010

2023

Cả nước

6061,8

21632,3

Đồng bằng sông Hồng

265,2

941,8

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn/)

        Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết sản lượng gỗ khai thác tăng thêm năm 2023 so với năm 2010 của cả nước gấp bao nhiêu lần của vùng Đồng bằng sông Hồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).  

----------HẾT----------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

 

BỘ 50 ĐỀ THI THỬ TN THPT 2025 - MÔN ĐỊA LÍ - THEO CẤU TRÚC MỚI CỦA ĐỀ MINH HỌA - FILE WORD ĐẦY ĐỦ CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Địa Lí - Đề 1

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Địa Lí - Đề 2

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Địa Lí - Đề 3

Đề thi thử TN THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Địa Lí - Đề 4

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...