19. THPT Trần Phú - Hải Phòng - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 - Môn Hóa Học ]
2/26/2026 8:09:13 AM
lehuynhson1 ...

 

SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 08 trang)

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT LẦN 1

NĂM HỌC 2025-2026

Môn thi: HOÁ HỌC

Ngày thi: … /01/2026

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

 

Mã đề thi 0111

     

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ, tên thí sinh:.......................................................................................

Số báo danh:............................................................................................

Cho biết:

- Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

- Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức:

Loại hợp chất

Liên kết

Số sóng (cm-1)

Alcohol

O-H

3500 - 3200

Aldehyde

C=O

1740 - 1685

C-H

2830 - 2695

Carboxylic acid

C=O

1760 - 1690

O-H

3300 - 2500

Ester

C=O

1750 - 1715

C-O

1300 - 1000

Ketone

C=O

1715 - 1666

Amine

N-H

3300 - 3000

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Chất nào sau đây được dùng làm chất giặt rửa tổng hợp?

         A. C17H35COONa.         B. CH3–C6H4–ONa.

         C.  CH3[CH2]11–C6H4–SO3Na.         D. C15H31COONa.

Câu 2. Cho các hợp chất có công thức cấu tạo dưới đây:

 

Trong số các chất trên, những hợp chất thuộc loại α-amino acid là

         A. chất (1) và chất (2).         B. chất (1) và chất (3).

         C. chất (1), chất (2) và chất (3).         D. chất (2), chất (3) và chất (4).

Câu 3. Hợp chất sau thuộc loại polysaccharide là

        A. peptide.                 B. protein.         

        C. maltose.                D. cellulose.

Câu 4. Linoleic acid là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.

 

Phát biểu nào sau đây không đúng?

         A. Trong phân tử linoleic acid có 2 liên kết π.

        B. Công thức của chất béo trilinolein là (C17H31COO)3C3H5.

        C. Linoleic acid thuộc loại omega-6.

        D. Ở điều kiện thích hợp, 1 mol trilinolein tác dụng được tối đa với 6 mol H2.

Câu 5. DHA (Docosahexaenoic acid) là một acid béo rất cần thiết cho sự phát triển trí não, thị giác của con người, giúp tăng khả năng miễn dịch và giảm nguy cơ phát triển dị ứng của trẻ. Oleic acid rất tốt cho việc hỗ trợ các vấn đề tim mạch, kiểm soát lượng đường nạp vào trong cơ thể, đồng thời cũng là chất chống oxy hóa hiệu quả. Cho cấu trúc của DHA và olecic aicd như hình sau:

DHA (nhiệt độ nóng chảy -44 oC)

Oleic acid (nhiệt độ nóng chảy 14 oC)

        Chọn phát biểu đúng.

         A. DHA có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn oleic acid do có tương tác van der Waals yếu hơn.

         B. DHA thuộc nhóm acid béo omega-3, oleic acid thuộc nhóm acid béo omega-6.

         C. Phần trăm khối lượng nguyên tố carbon trong oleic acid là 80,49%.

         D. Phân tử DHA có cấu hình trúc dạng trans, oleic acid có trúc dạng cis.

Câu 6. Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói (8 giờ sau ăn) có lượng đường huyết trong khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (theo quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ Y tế). Cho các nhận định sau:

        (a) Lượng đường huyết là lượng đường glucose trong máu.

        (b) Kết quả xét nghiệm đường huyết của một người vào buổi sáng (chưa ăn) là 152 mg/dL (biết 1L= 10dL).  Người đó có lượng đường huyết thấp hơn mức giới hạn bình thường.

        (c) Lúc đói nếu ăn thực phẩm chứa tinh bột thì lượng đường huyết sẽ tăng trong một khoảng thời gian nhất định.

        (d) Khi bị hạ đường huyết thì nên uống một cốc nước đường ấm.

Số nhận định đúng là

         A. 2.         B. 4.         C. 3.         D. 1.

Câu 7. Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), chất thu được ở cathode là

         A. Cl2.         B. HCl.         C. NaOH         D. Na.

Câu 8. Polypropylene là polymer nhiệt dẻo, rất bền và có khả năng chịu lực tốt. Nó thường được sử dụng để làm hộp đựng thức ăn, chai lọ, và nhiều sản phẩm khác cần độ bền cao… Polypropylene được tổng hợp từ monomer nào sau đây?

        A. CH3CH=CH2.         B. CH2=CHCN.

         C. CH2=CH2.         D. CH2=CH(CH3)COOCH3.

Câu 9. Ethanol sinh học là một loại nhiên liệu tái tạo thân thiện với môi trường, được sản xuất thông qua quá trình sinh học. Phương pháp nào sau đây dùng để sản xuất ethanol sinh học?

        A. Lên men tinh bột.

        B. Cho hỗn hợp khí ethylene và hơi nước đi qua tháp chứa H3PO4.

        C. Thủy phân dẫn xuất C2H5Br trong môi trường kiềm.

        D. Cộng nước vào ethylene với xúc tác là H2SO4.

Câu 10. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình sau

 

Cho các phát biểu sau:

        (a) Khi pin hoạt động, khối lượng thanh Zn giảm dần.

        (b) Electron chuyển từ thanh Zn qua dây dẫn đến thanh Cu. Cầu muối đóng vai trò khép kín mạch và trung hoà điện tích của dung dịch ở hai điện cực.

        (c) Biết thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Zn2+/Zn là - 0,76 V và Cu2+/Cu là + 0,340 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani Zn-Cu có giá trị bằng 1,10 V.

        (d) Điện cực âm xảy ra quá trình khử Zn, điện cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cu2+.

        Số phát biểu đúng là

         A. 1.         B. 4.         C. 3.         D. 2.

Câu 11. Nhỏ dung dịch X vào dung dịch Y thu được kết tủa trắng. Kết tủa này hoàn toàn tan trong dung dịch HCl dư. Vậy X và Y có thể là

         A. BaCl2 và H2SO4.                 B. Na2CO3 và HCl.         

        C. AgNO3 và NaCl.                 D. CaCl2 và Na2CO3.

Câu 12. Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), ethanoic acid (acetic acid, CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Khi chuẩn độ những thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH với chỉ thị phenolphtalein. Phát biểu nào sau đây đúng?

         A. Giá trị pH của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương.

        B. Tại các điểm tương đương, dung dịch thu được khi chuẩn độ HCl có giá trị pH nhỏ hơn pH của dung dịch sau chuẩn độ CH3COOH .

        C. Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị pH bằng 7.

        D. Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau.

Câu 13. Dung dịch glucose 5% có khối lượng riêng là 1,02 gam/mL. Khi oxy hóa 1 mol glucose tạo thành carbon dioxide và nước, quá trình tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ. Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 mL dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxy hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là

        A. 397,09 kJ.                 C. 416,02 kJ.        

        B. 381,67 kJ.                 D. 389,30 kJ.

Câu 14. Cho các phát biểu sau:

        (a) Aldehyde bị khử bởi NaBH4, LiAlH4 tạo thành alcohol bậc I.

        (b) Có thể phân biệt but-1-yne và but-2-yne bằng dung dịch AgNO3/NH3.

        (c) Phân tử vinyl acetylene có 7 liên kết sigma (σ) và 3 liên kết pi (π)

        (d) Acetylene được dùng trong đèn xì oxygen – acetylene để hàn cắt kim loại.

        (e) Acetone, formaldehyde, acetaldehyde đều phản ứng với I2 trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa màu vàng.

        Số phát biểu đúng là

         A. 5.         B. 4.         C. 3.         D. 2.

Câu 15. Cho các chất sau: C2H6 (1), C2H5OH (2), CH3COOH (3), CH3COOC2H5 (4). Trật tự tăng dần nhiệt độ sôi các chất (trái sang phải như sau):

         A.  (2), (1), (3), (4).                 B. (1), (4), (2), (3).        

        C. (4), (1), (2), (3).                 D. (1), (2), (3), (4).

Câu 16. Formaldehyde được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như dệt, nhựa, chất dẻo, xây dựng, mỹ phẩm, mực máy photocopy… Công thức phân tử của formaldehyde là

 A. CH4O.         B. CH2O.         C. C2H6O.         D. C2H4O.

Câu 17. Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:

Cặp oxi hoá – khử

Al3+/Al

Fe2+/Fe

Mg2+/Mg

Cu2+/Cu

Zn2+/Zn

Fe3+/Fe2+

 

–1,676

–0,440

–2,356

+0,340

–0,763

+0,771

        Kim loại nào sau đây khi lấy dư chỉ khử được Fe3+ trong dung dịch FeCl3 thành Fe2+?

         A. Al.         B. Zn.         C. Cu.         D. Mg.

Câu 18. Phân đạm là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp nitrogen cho cây trồng, thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm tăng năng suất cây trồng. Chất nào sau đây dùng làm phân đạm?

         A. NaCl.         B. Ca(H2PO4)2.         C. (NH2)2CO.         D. K2CO3.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

        Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V mL dung dịch Z, thu được a mol kết tủa.

        Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào V mL dung dịch Z, thu được b mol kết tủa.

        Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V mL dung dịch Z, thu được c mol kim loại.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và a < b và X, Y chỉ có thể là muối chloride của các kim loại sau: Fe, Cu, Al.

        Cho các phát biểu sau:

        a) Trong thí nghiệm 2, kết tủa thu được bao gồm Cu(OH)2 và Fe(OH)2.

         b) Công thức của chất X, Y lần lượt là FeCl2 và AlCl3.

        c) Kết tủa thu được trong thí nghiệm 3, ngoài Ag còn có AgCl.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...