25. SỞ GDĐT HÀ TĨNH (03) - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 - Môn Hóa Học ]
2/26/2026 8:15:35 AM
lehuynhson1 ...

 

SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH

(SỐ 03)

(Đề thi có __ trang)

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

        A. Au.        B. Ca.        C. Na.        D. Mg.

Câu 2. Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?

        A. Polystyrene.        B. Poly(vinyl chloride).        C. Polyisoprene.        D. Nylon-6,6.

Câu 3. Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Mẫu nước được cho vào 4 ống nghiệm, sau đó nhỏ mỗi loại thuốc thử vào mỗi ống nghiệm và ghi nhận hiện tượng như bảng dưới đây:

Ống

Thuốc thử

Hiện tượng

1

Sodium carbonate (Na2CO3)

Xuất hiện kết tủa trắng

2

Barium chloride (BaCl2)

Xuất hiện kết tủa trắng

3

Sodium hydroxide (NaOH)

Xuất hiện kết tủa trắng

4

Nitric acid (HNO3)

Sủi bọt khí

Mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) H+; (2) Ca2+; (3) SO42-; (4) HCO3-; (5) CO32-?

        A. (1), (2), (3).        B. (2), (3), (4).        C. (3), (4), (5).        D. (2), (3), (5).

Câu 4. Thuỷ phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. X không có phản ứng tráng bạc.        B. X có tính chất của alcohol đa chức

        C. Y không tan trong nước.         D. Y có phân tử khối bằng 342 amu.

Câu 5. Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3. Khi độ acid trong dịch vị dạ dày tăng thì dễ bị ợ chua, ợ hơi, ói mửa, buồn nôn, loét dạ dày, tá tràng. Để làm giảm bớt lượng acid dư trong dịch vị dạ dày người ta thường uống thuốc muối dạ dày “Nabica” từng lượng nhỏ và cách quãng. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Công thức hoá học của thuốc muối “Nabica” là NaHCO3.

B. Khi uống từng lượng nhỏ và cách quãng thuốc muối “Nabica” thì pH của dịch vị dạ dày sẽ tăng từ từ.

C. Khi uống thuốc muối “Nabica” thì sẽ sinh ra khí carbon dioxide.

D. Nếu có 10 mL dịch vị dạ dày và coi pH của dạ dày hoàn toàn do hydrochloric acid gây ra, để nâng pH của dạ dày từ pH=1 lên pH=2 ta cần dùng hết 0,756 gam thuốc muối Nabica (với giả thiết Nabica là nguyên chất).

Câu 6. Muối mono sodium glutamate (MSG) tạo vị umami (vị ngọt thịt) cho thực phẩm. Điều nào sau đây giải thích đúng nhất về glutamic acid trong thực tiễn dinh dưỡng?

A. Glutamic acid là amino acid thiết yếu nên phải bổ sung từ thực phẩm chức năng.

B. Glutamic acid tham gia dẫn truyền thần kinh, tạo cảm giác ngon miệng khi ăn.

C. Glutamic acid chuyển hóa trực tiếp thành glycerol tạo vị ngọt.

D. Glutamic acid không tham gia vào bất kỳ chức năng sinh học nào của cơ thể.

Câu 7. Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?

        A. Sodium, potassium.                B. Calcium, magnesium.

        C. Nitrate, phosphate.                D. Chloride, sulfate.

Câu 8. Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất cho sau đây?

 

        A. 1.        B. 2.        C. 3.        D. 4.

Câu 9. Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện. Ứng dụng này được dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?

        A. Tính dẫn nhiệt.        B. Tỉ trọng nhỏ.        C. Tính dẻo.        D. Nhiệt độ nóng chảy.

Câu 10. Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là

        A. có kết tủa màu trắng.                B. có kết tủa màu vàng.

        C. có bọt khí không màu thoát ra.        D. có khí màu nâu thoát ra.

Câu 11. Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

        A. C15H31COOCH3.                B. (C17H33COO)2C2H4.

        C. CH3COOCH2C6H5.                D. (C17H35COO)3C3H5.

Câu 12. Linalyl acetate là một trong những thành phần của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Cho công thức khung phân tử của linalyl acetate như sau:

 

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Linalyl acetate là ester no, đơn chức.

B. Linalyl acetate có đồng phân hình học.

C. Linalyl acetate có vùng hấp thụ trong phổ hồng ngoại (IR) ở khoảng sóng với peak đặc trưng với số sóng có giá trị từ 3650 - 3200 cm-1.

D. Hydrogen hóa hoàn toàn linalyl acetate bằng H2 (xt, t°) thu được ester có công thức phân tử C12H24O2.

Câu 13. Dẫn xuất halogen X dưới đây: BrCH2-CBr(CH3)2. Có thể tạo thành từ phản ứng giữa bromine với chất nào dưới đây?

        A. 2-methylpropene.        B. pent-1-ene.        C. but-1-ene.        D. but-2-ene.

Câu 14. Cho biết: . Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe-Cu là

        A. 0,780V.        B. 1.660V.        C. 0,100V.        D. 0,920V.

Câu 15. Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

        A. Na, Fe, K.        B. Na, Cr, K.        C. Be, Na, Ca.        D. Na, Ba, K.

Câu 16. Arginine là hợp chất có tác dụng giãn mạch nên được sử dụng để điều trị cho những người bị suy tim mãn tính, người có nồng độ cholesterol cao,... Công thức của arginine được cho ở hình bên dưới.

 

Cho các phát biểu sau:

(a) Arginine tham gia phản ứng với dung dịch KOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.

(b) Dung dịch arginine làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

(c) Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong arginine là 40,2%.

(d) Trong một phân tử arginine có 2 liên kết π.

Số phát biểu đúng là

        A. 1.        B. 2.        C. 3.        D. 4.

Câu 17. Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi trường có pH phù hợp, việc nghiên cứu pH của đất rất quan trọng trong nông nghiệp. Một số loại cây trồng phù hợp với đất có giá trị pH cho trong bảng sau:

Cây trồng

pH thích hợp

Cây trồng

pH thích hợp

Bắp

5,7-7,5

Cây chè

4,5-5,5

Cà chua

6,0-7,0

Thanh long

4,0-6,0

Cải thảo

6,5-7,0

Lúa

5,5-6,5

Hành tây

6,4-7,9

Mía

5,0-8,0

Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy phần dung dịch. Dùng máy pH đo được giá trị pH là 5,2. Học sinh đó đưa ra các nhận định sau:

(a) Vùng đất trên phù hợp trồng cây chè và thanh long.

(b) Loại đất trên bị nhiễm chua, để trồng hành tây, cà chua, mía phát triển tốt ta cần khử chua cho đất bằng cách rắc vôi bột (chứa chủ yếu CaO) hoặc bón tro thực vật (tro đốt rơm rạ).

(c) Để cây cải thảo và hành tây phát triển tốt, ta cần bón nhiều đạm hai lá (NH4NO3) qua nhiều vụ liên tiếp để đất có giá trị pH phù hợp.

(d) Để cải tạo đất cằn cỗi thì một biện pháp hữu hiệu là sử dụng phân bón hữu cơ như phân chuồng, phân trùn quế.

Các nhận định đúng là

        A. (a), (b), (d).        B. (a), (c), (d).        C. (b), (c), (d).        D. (a), (b), (c).

Câu 18. Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá - khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?

        A. Mg2+/Mg.        B. Fe2+/Fe.        C. Na+/Na.        D. Al3+/Al.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Cho các dạng tồn tại của amino acid sau ở pH khác nhau:

 

Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?

        a) Sơ đồ trên biểu diễn các dạng tồn tại của glycine ở pH khác nhau.

        b) Đặt amino acid trên ở pH = 6 vào trong một điện trường, khi đó amino acid trên hầu như không dịch chuyển về phía cực âm hay cực dương.

        c) Khi cho amino acid trên vào dung dịch HCl, thu được muối chứa anion như trên.

        d) Khi cho amino acid trên vào dung dịch NaOH, thu được muối chứa cation như trên.

Câu 2: Tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân được tiến hành như sau: Các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với cực dương của nguồn điện; các tấm đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với cực âm của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4.

        a) Tại anode chủ yếu xảy ra quá trình oxi hoá H2O thành khí O2 và H+.

        b) Các tạp chất không bị điện phân sẽ được giữ lại tại anode.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...