20. CỤM TRƯỜNG HP - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 - Môn Hóa Học ]
2/26/2026 8:10:12 AM
lehuynhson1 ...

 

SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG

TRƯỜNG THPT CG, TT, CGII

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 05 trang)

ĐỀ THI THỬ LẦN 1

Môn: Hóa học lớp 12; Năm học 2025-2026

Thời gian làm bài: 50 phút

(không kể thời gian phát đề)

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Họ, tên thí sinh:……………..…………………..Số báo danh:……………… Mã đề thi 0301

Cho NTK của các nguyên tố: C=12; H=1; O=16; Ca=40; S=32; N=14.

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chọn một phương án.

Câu 1. Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là

        A. CH3COOC2H5.         B. HCOOCH3.         C. CH3COOCH3.         D. HCOOC2H5.

Câu 2. Tên thay thế của alcohol có công thức cấu tạo:

        A. 2-methylbutan-3-ol.                 B. 2-methylbutan-2-ol.

        C. 3-methylbutan-2-ol.                 D. isobutan-2-ol.

Câu 3. Trên hộp xốp cách nhiệt, hộp đựng thức ăn mang về, cốc, chén đĩa dùng một lần... thường được in kí hiệu như hình bên. Ở nhiệt độ khoảng trên 80oC, loại vật liệu này trở nên mềm, dính. Do vậy, tránh hâm nóng thực phẩm chứa trong các loại hộp này.

 

Polymer dùng làm các đồ dùng đó được tổng hợp từ monomer nào sau đây?

        A. C6H5CH=CH2.         B. CH2=CHCl.         C. CH2=CHCH3.         D. CH2=CH2.

Câu 4. Dung dịch chất nào sau đây có tính base?

        A. CH3NH2.         B. CH3CHO.         C. C6H5OH         D. CH3COOH.

Câu 5. Cho phản ứng: Ag+(aq) + Fe2+(aq) → Ag(s) + Fe3+(aq). Cặp oxi hoá - khử của iron (sắt) trong phản ứng trên là

        A. Fe3+/Fe2+.         B. Fe2+/ Fe3+.         C. Fe3+/Fe.         D. Fe2+/Fe.

Câu 6. Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử …(I)… và dạng oxi hoá có tính oxi hoá …(II)… Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là

        A. càng mạnh và càng yếu.         B. càng yếu và càng mạnh.

        C. càng mạnh và càng mạnh.         D. càng yếu và càng yếu.

Câu 7. Dãy chất nào sau đây chỉ chứa các hợp chất hữu cơ ?

        A. NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.         B. CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl.

        C. (NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6.         D. C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.

Câu 8. Công thức của oleic acid là

        A. C17H33COOH.         B. CH3COOH.         C. HCOOH.         D. C2H5COOH.

Câu 9. Cho biết: . Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tính oxi hoá của cation Mg2+ mạnh hơn tính oxi hoá của cation Ag+.

B. Tính oxi hoá của magnesium (Mg) mạnh hơn tính oxi hoá của silver (Ag).

C. Tính khử của cation Mg2+ mạnh hơn tính khử của cation Ag+.

D. Tính khử của magnesium (Mg) mạnh hơn tính khử của silver (Ag).

Câu 10. Cho các cấu hình electron sau, hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng cấu hình electron của N (Z=7) theo các ô orbital?

        A.         B. 

        C.         D. 

Câu 11. Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (≈ 100%) sau:

 

Giá trị pH của dung dịch bằng bao nhiêu thì glutamic acid hầu như không di chuyển trong điện trường?

        A. 6,96.         B. 3,22.         C. 11,5.         D. 1,50.

Câu 12. Dãy nào dưới đây chỉ gồm chất điện li mạnh?

        A. HNO3, KOH.         B. CH3COOH, NaCl.         C. HCl, Mg(OH)2.         D. NaOH, H3PO4.

Câu 13. Cho cơ chế phản ứng của propene với H2O như sau, ở mỗi giai đoạn được đánh số thứ tự tương ứng (1), (2), (3):

 

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Nếu thay H2O bằng HBr thì cơ chế phản ứng xảy ra tương tự.

B. Giai đoạn (1) là quá trình proton hóa liên kết đôi C=C của propene tạo thành carbocation.

C. Giai đoạn (2) xảy ra quá trình tách proton để tạo thành alcohol.

D. Sản phẩm của phản ứng là sản phẩm chính theo quy tắc Markovnikov.

Câu 14. Chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:

 

X có trong thành phần chính của

        A. chất béo.                 B. chất giặt rửa tổng hợp.

        C. xà phòng.                 D. ester.

Câu 15. Đồ thị hình bên mô tả sự phụ thuộc giá trị nhiệt độ sôi vào số nguyên tử carbon của bốn loại hợp chất alkane, alcohol, aldehyde và carboxylic acid. Đồ thị A, B, C, D lần lượt tương ứng với các loại hợp chất là:

 

A. Carboxylic acid, alcohol, aldehyde, alkane.

B. Alkane, alcohol, aldehyde, carboxylic acid.

C. Alcohol, carboxylic acid, aldehyde, alkane.

D. Carboxylic acid, aldehyde, alcohol, alkane.

Câu 16. Glucose là một trong hai dạng monosaccharide phổ biến và có nhiều ứng dụng trong đời sống. Glucose có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng (α và β) chuyển hóa qua lại lẫn nhau theo sơ đồ sau:

 

Ở dạng mạch vòng, nhóm -OH hemiacetal của glucose ở vị trí C số

        A. 1.         B. 6.         C. 2.         D. 5.

Câu 17. Saccharose có phản ứng với chất nào sau đây?

        A. Dung dịch NaOH.                 B. Thuốc thử Tollens.

        C. Dung dịch Br2.                 D. Cu(OH)2/OH-.

Câu 18. Trong các thí nghiệm sau, nếu lượng kim loại Fe được lấy bằng nhau và có kích thước như nhau thì thí nghiệm nào có tốc độ phản ứng lớn nhất?

        A. Fe + dung dịch HCl 0,3 M.         B. Fe + dung dịch HCl 0,2 M.

        C. Fe + dung dịch HCl 0,5 M.         D. Fe + dung dịch HCl 0,1 M.

Phần II. Trắc nghiệm đúng – sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho các phản ứng tổng hợp các polymer sau:

 

        a) Polymer X được sử dụng rất phổ biến để tạo ra nhiều sản phẩm gia dụng như túi đựng, màng bọc, chai lọ, ống nhựa, vỏ dây điện, đồ chơi trẻ em, bình chứa.

        b) Polymer X, Y thuộc loại polymer nhiệt dẻo và có thể tái chế được.

        c) Polymer Z có các nhóm –CO–NH– bền với dung dịch kiềm mạnh nên dùng để sản xuất tơ tổng hợp.

        d) Các phản ứng tổng hợp ra polymer X, Y, Z ở trên đều là phản ứng trùng hợp.

Câu 2. Methyl cinnmate là một ester có công thức phân tử C10H10O2 và có mùi thơm của dâu tây

(strawberry) được sử dụng trong ngành công nghiệp hương liệu và nước hoa. Công thức cấu tạo của methyl cinnmate được cho ở hình dưới:

 

        a) Khi đun nóng, methyl cinnmate phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2.

        b) Phân tử khối của methyl cinnmate là 162.

        c) Methyl cinnmate có đồng phân hình học.

        d) Để điều chế 16,2 gam ester methyl cinnmate người ta cho 29,6 gam cinnamic acid phản ứng với lượng dư methyl alcohol (CH3OH) thì hiệu suất phản ứng ester hóa là 50%.

Câu 3. Bột đá vôi (CaCO3) có thể được dùng để xử lí khí thải chứa sulfur dioxide (SO2) từ các nhà máy điện đốt than và dầu mỏ. Phương trình của phản ứng là

CaCO3(s) + SO2(g) → CaSO3(s) + CO2(g) (1)

Calcium sulfite (CaSO3) thu được thường được chuyển hoá thành thạch cao theo phản ứng:

2CaSO3 + O2 + 4H2O → 2CaSO4.2H2O (2)

        a) Nếu trong khí thải có 49,59 lít SO2 (đkc), hiệu suất phản ứng (1) và (2) đều đạt 82% thì khối lượng CaSO4.2H2O thu được là 282,08 g.

        b) Phản ứng sử dụng CaCO3 ở dạng bột để phản ứng xảy ra thuận lợi hơn về năng lượng.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...