|
SỞ GD&ĐT QUẢNG NINH TRƯỜNG CẨM PHẢ (Đề thi có __ trang) |
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2025 – 2026 Môn thi: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề) |
- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết - Liên Hệ Zalo 0915347068
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide (X). Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide trong đó có các peptide sau: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid Glu sẽ ở vị trí số
A. 3. B. 5. C. 4. D. 6.
Câu 2. Trong y học, dung dịch glucose 5% (G-5) là dịch truyền tĩnh mạch cho những trường hợp bệnh nhân thiếu nước và năng lượng theo chỉ định của bác sĩ. Một chai chứa 500 gam dịch truyền G-5 cung cấp được tối đa m (kJ) năng lượng. Giá trị của m là (Biết 1 gam glucose có thể cung cấp 10 kJ năng lượng).
A. 400. B. 250. C. 300. D. 500.
Câu 3. Polypropylene (PP) là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia dụng... PP được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
A. CH3CH=CH2. B. C6H5OH và HCHO. C. CH2=CH2. D. CH2=CHCN.
Câu 4. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
|
Cặp oxi hóa khử |
Fe2+/Fe |
Cu2+/Cu |
Zn2+/Zn |
Ag+/Ag |
|
Thế điện cực chuẩn (V) |
-0,44 |
+0,34 |
-0,76 |
+0,80 |
Pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử nào trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn bằng 0,78V?
A. Zn-Fe. B. Fe-Cu. C. Zn-Ag. D. Cu-Ag.
Câu 5. Cho các phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng:
(1) H2(g) + I2(g) 2HI(g).
(2) Fe2O3(s) + 3CO(g) 2Fe(s) + 3CO2(g).
(3) 2NO2(g) N2O4(g).
Yếu tố áp suất không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng của phản ứng thuận nghịch nào?
A. (1); (2). B. (2). C. (3). D. (1).
Câu 6. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Saccharose. B. Fructose. C. Tinh bột. D. Cellulose.
Câu 7. Có 4 dung dịch NH3, HCl, NH4Cl, Na2CO3 cùng nồng độ được đánh ngẫu nhiên là A, B, C, D. Giá trị pH và khả năng dẫn điện của dung dịch theo bảng sau:
|
Dung dịch |
A |
B |
C |
D |
|
pH |
5,25 |
11,53 |
1,25 |
11,00 |
|
Khả năng dẫn điện |
Tốt |
Tốt |
Tốt |
Kém |
Các dung dịch A, B, C, D lần lượt là
A. Na2CO3, HCl, NH3, NH4Cl. B. NH4Cl, Na2CO3, HCl, NH3.
C. NH4Cl, NH3, HCl, Na2CO3. D. NH3, NH4Cl, HCl, Na2CO3.
Câu 8. Ngâm hoa quả làm siro thuộc loại tách biệt và tinh chế nào?
A. Sắc kí cột. B. Phương pháp chưng cất.
C. Phương pháp kết tinh. D. Phương pháp chiết
Câu 9. Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
A. tinh bột và glucose. B. tinh bột và saccharose.
C. cellulose và fructose. D. cellulose và saccharose.
Câu 10. Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3CH2NH2 là
A. methylamine. B. methanamine. C. ethylamine. D. ethanamine.
Câu 11. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion SO42-(aq)?
A. NaOH. B. HNO3. C. BaCl2. D. AgNO3.
Câu 12. Tên gọi của CH3COOCH3 là
A. propyl acetate. B. methyl acetate. C. ethyl acetate. D. methyl propionate.
Câu 13. Nguyên tố nào sau đây mà nguyên tử có 7 electron ở lớp ngoài cùng?
A. Na (Z = 11). B. Cl (Z = 17). C. Ar (Z = 18). D. Al (Z = 13).
Câu 14. Theo quy định, tất cả các loại chất lỏng, tinh dầu được coi là chất lỏng dễ cháy và là hàng hoá nguy hiểm nếu có điểm chớp cháy nhỏ hơn 60°C không được vận chuyển qua đường hàng không. Cho điểm chớp cháy của một số loại tinh dầu thường gặp như sau:
|
Tinh dầu |
Trầm hương |
Quế |
Đinh hương |
Tràm gió |
Oải hương |
Thông |
|
Điểm chớp cháy (°C) |
51 |
87 |
87 |
52 |
68 |
65 |
Trong các tinh dầu trên, theo quy định có bao nhiêu tinh dầu hành khách được phép mang theo lên máy bay?
A. 4. B. 6. C. 5. D. 2.
Câu 15. Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
A. CH3[CH2]SO[CH2]5CH3. B. CH3[CH2]12COOCH3.
C. CH3[CH2]14COONa. D. CH3COONa
Câu 16. Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
A. Tơ nylon-6,6. B. Tơ acetate. C. Tơ olon. D. Tơ nylon-7.
Câu 17. Tùy thuộc vào pH của dung dịch, alanine tồn tại một số dạng như sau:

Khi pH = 3 thì alanine sẽ tồn tại dạng nào trong các dạng trên? Cho biết pI của alanine là 6,01.
A. (3). B. (4). C. (1). D. (2).
Câu 18. Hiện tượng mưa acid là do không khí bị ô nhiễm bởi các khí nào sau đây?
A. CH4, HCl, CO. B. SO2, NO, NO2. C. NO, CO, CO2. D. Cl2, CH4, SO2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một nhóm nghiên cứu về tốc độ phản ứng đã tiến hành hai thí nghiệm với vụn đá hoa (thành phần chính là Calcium carbonate) và dung dịch hydrochloric acid.
Thí nghiệm 1: Dùng 0,5 gam vụn đá hoa và 50mL dung dịch hydrochloric acid 1M.
Thí nghiệm 2: Dùng 0,5 gam vụn đá hoa đã được nghiền nhỏ và 50mL dung dịch hydrochloric acid 1M.
Sau đó, nhóm nghiên cứu đã đo thể tích khí sinh ra theo thời gian và xây dựng đồ thị như hình dưới.
a) Yếu tố chính làm thay đổi tốc độ phản ứng giữa 2 thí nghiệm trên là diện tích tiếp xúc của vụn đá hoa.
b) Tốc độ phản ứng trung bình trong 100 giây đầu tiên của thí nghiệm 1 và 2 lần lượt là 0,7 (cm³/s) và 0,8 (cm³/s).
c) Thí nghiệm 1 có đồ thị ứng với đường (a), thí nghiệm 2 ứng với đường (b).
d) Khi phản ứng kết thúc hoàn toàn, tổng thể tích khí CO2 thu được ở cả hai thí nghiệm là bằng nhau vì lượng đá hoa dùng là như nhau.
Câu 2. Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7624 : 2007, khi chế tạo gương, chiều dày lớp bạc phủ trên bề mặt tấm kính (quy ra tổng lượng bạc trên một đơn vị m2 kính) phải đạt tối thiểu 0,7 g/m2. Một công ty cần sản xuất 30 000 m2 gương có độ dày lớp bạc phủ ở mức 0,75 g/m2. Để tạo ra bạc, người ta tiến hành theo sơ đồ phản ứng như sau:
Saccharose Dung dịch A Dung dịch B
Ag
Biết hiệu suất cả quá trình là 75%. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a) Trong phản ứng tạo Ag từ dung dịch B, các monosaccharide đóng vai trò là chất oxi hóa.
b) Dung dịch A chỉ gồm duy nhất một monosaccharide.
c) Dung dịch A có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
d) Để tráng 30 000 m2 gương với định mức 0,75 g/m2 và hiệu suất toàn bộ quá trình là 75%, khối lượng saccharose cần dùng theo lý thuyết là 35,625 kg.
Câu 3. Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO4(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4.
a) Trong sơ đồ (2), tổng khối lượng của thanh đồng tinh khiết (cathode) tăng lên luôn đúng bằng tổng khối lượng của khối đồng không tinh khiết (anode) giảm đi.
b) Để thanh đồng tinh khiết ở sơ đồ (2) ngày càng dày lên, ta phải duy trì dòng điện xoay chiều đi qua hệ thống.