24. CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU (LẦN 1) - NGHỆ AN - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 - Môn Hóa Học ]
2/26/2026 8:14:34 AM
lehuynhson1 ...

 

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN

CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU

(Đề thi có __ trang)

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA LẦN 1

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tinh bột và cellulose?

A. Đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.

B. Đều được tạo từ các đơn vị α-glucose.

C. Đều thuộc loại polysaccharide.

D. Đều bị thủy phân trong môi trường acid khi đun nóng.

Câu 2: Chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử của chúng với nhau?

        A. H2O.        B. CH3CHO.        C. C2H5OH.        D. HF.

Câu 3: Cơ chế phản ứng CH2=CH2 + HBr → CH3CH2Br xảy ra qua hai giai đoạn như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế của phản ứng trên?

A. Sự phân cắt liên kết H-Br là phân cắt đồng li.

B. Phản ứng xảy ra theo cơ chế cộng electrophile.

C. Ở giai đoạn 1 tạo thành carbocation.

D. Ở giai đoạn 2 có sự tạo thành liên kết σ.

Câu 4: Để phân biệt ethylamine với dimethylamine có thể dùng phản ứng với chất nào sau đây?

        A. Cu(OH)2.        B. FeCl3.        C. HCl.        D. HNO2.

Câu 5: Hợp chất X có cấu trúc như hình sau:

Tên gọi của X là

        A. tinh bột.        B. cellulose.        C. saccharose.        D. maltose.

Câu 6: Khi hòa tan 1 viên đá vôi có khối lượng 2 gam trong 25 mL dung dịch HCl 2M ở 25°C. Nếu chỉ thay đổi một yếu tố thì yếu tố nào sau đây sẽ không làm thay đổi tốc độ phản ứng

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O?

A. Chuyển 2 gam đá vôi ở dạng viên sang dạng bột.

B. Thêm 25 mL nước cất vào hỗn hợp phản ứng trên.

C. Đun nóng hỗn hợp phản ứng trên lên nhiệt độ 50°C.

D. Thêm 25 mL dung dịch HCl 2M vào hỗn hợp trên.

Câu 7: Cho chất nào sau đây vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 trong môi trường kiềm thì tạo thành dung dịch có màu tím?

        A. Dung dịch saccharose.        B. Dung dịch acetaldehyde.

        C. Dung dịch methylamin.        D. Lòng trắng trứng.

Câu 8: Dung dịch chất nào sau đây làm phenophtalein chuyển màu hồng?

        A. NaCl.        B. CH3COOH.        C. Na2CO3.        D. AlCl3.

Câu 9: Một pin điện hóa được lắp đặt như hình bên.

 

Cầu muối chứa NH4Cl. Cho các phát biểu sau về pin điện hóa trên khi hoạt động:

(a) Thanh kẽm đóng vai trò là cathode còn thanh đồng đóng vai trò là anode.

(b) Khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng thanh đồng tăng.

(c) Ở mạch ngoài, dòng electron di chuyển từ thanh kẽm đến thanh đồng.

(d) Phản ứng xảy ra trong pin là Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu.

(e) Nồng độ ZnSO4 và CuSO4 ở trong hai dung dịch không thay đổi.

Số phát biểu đúng là        

        A. 2.        B. 3.        C. 4.        D. 1.

Câu 10: Muốn tiến hành mạ đồng lên một chìa khóa làm bằng sắt, một học sinh đã chuẩn bị các thiết bị và hóa chất gồm cốc thủy tinh, nguồn điện một chiều, thanh đồng, dung dịch CuSO4 và dự kiến các cách lắp đặt như sau:

(1) Thanh đồng được đấu nối với cực âm, chìa khóa được đấu nối với cực dương của nguồn điện.

(2) Thanh đồng và chìa khóa không tiếp xúc với nhau được ngâm vào dung dịch CuSO4 trong cùng một cốc.

(3) Thanh đồng được đấu nối với cực dương, chìa khóa được đấu nối với cực âm của nguồn điện.

(4) Thanh đồng và chìa khóa được ngâm vào dung dịch CuSO4 ở hai cốc khác nhau và không có cầu muối.

Cách lắp đặt đúng với mục đích thí nghiệm là

        A. (1) và (2).        B. (1) và (4).        C. (3) và (4).        D. (2) và (3).

Câu 11: Hợp chất C2H5Cl là chất được dùng để gây tê tại chỗ để giảm đau cho các chấn thương thể thao, tiểu phẫu trong y tế. Tên thay thế của C2H5Cl là

        A. methyl chloride.        B. chloroethane.        C. ethyl chloride.        D. chloromethane.

Câu 12: Khi điện phân dung dịch NaCl bằng dòng điện một chiều với điện cực trơ, có màng ngăn thì

        A. H2O bị oxi hóa ở cathode.        B. ion Cl- bị oxi hóa ở anode.

        C. H2O bị oxi hóa ở anode.        D. ion Na+ bị khử ở cathode.

Câu 13: Phân bón urea có thành phần chính là chất nào sau đây?

        A. (NH2)2CO.        B. (NH4)2CO3.        C. Ca(H2PO4)2.        D. NH4NO3.

Câu 14: Keo dán epoxy gọi là keo dán hai thành phần. Khi trộn thành phần thứ nhất là polymer mạch không nhánh có chứa hai nhóm epoxy hai đầu với thành phần thứ hai là chất đóng rắn như amine H2NCH2CH2NHCH2CH2NH2 thì sẽ xảy ra phản ứng ...(1)... tạo ra polymer mạng không gian. Nội dung phù hợp với chỗ trống (1) là

        A. thủy phân.        B. cắt mạch.        C. trùng hợp.        D. khâu mạch.

Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không phải là điểm chung của muối dùng làm xà phòng?

A. Dung dịch của chúng hòa tan được dầu mỡ.        B. Bị kết tủa trong nước cứng.

C. Có mạch carbon phân nhánh.        D. Có đầu ưa nước và đuôi kị nước

Câu 16: Chất nào sau đây có khả năng hòa tan trong nước kém nhất?

        A. C2H5OH.        B. CH3COOC2H5.        C. C3H5(OH)3.        D. CH3COOH.

Câu 17: Các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều thế điện cực chuẩn tăng dần là Al3+/Al, Zn2+/Zn, Cu2+/Cu, Ag+/Ag. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa nào sau đây có giá trị lớn nhất?

        A. Cu-Ag.        B. Al-Ag.        C. Al-Cu.        D. Zn-Cu.

Câu 18: Cho các chất: CaO, NH4Cl, Ca(H2PO4)2, NaCl, Ca(OH)2, (NH4)2SO4. Có bao nhiêu chất được sử dụng để khử chua đất nông nghiệp?

        A. 3.        B. 2.        C. 1.        D. 4.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Học sinh tiến hành trải nghiệm điều chế xà phòng từ chất béo được tiến hành theo các bước sau:

• Bước 1: Cho 10 gam mỡ lợn và 5 mL dung dịch NaOH 40% (d = 1,43 g/cm3) vào một bát sứ.

• Bước 2: Đun nóng hỗn hợp ở nhiệt độ khoảng 65°C – 75°C đồng thời khuấy đều và thêm nước vào để hỗn hợp không bị cạn khô trong khoảng 20 phút

• Bước 3: Để nguội rồi cho toàn bộ hỗn hợp vào cốc thủy tinh chứa 20 mL dung dịch NaCl bão hòa và để yên.

a. Sau bước 3, có lớp chất rắn màu trắng nổi lên phía trên đều là muối sodium của acid béo no.

b. Khi trộn chất rắn thu được ở bước 3 với chất phụ gia (chất diệt khuẩn, chất tạo hương,...) thì sẽ thu được xà phòng.

c. Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để acid béo phản ứng với NaCl tạo ra xà phòng.

d. Nếu phân tử khối trung bình của chất béo trong mỡ lợn là 880 thì lượng NaOH lấy ở bước 1 không đủ để thủy phân hết chất béo trong 10 gam mỡ lợn ở trên.

Câu 2: Glucose là một monosaccharide quan trọng đối với con người và được cung cấp dưới dạng thực phẩm, dược phẩm. Một nhóm học sinh tiến hành xác định hàm lượng glucose trong một loại đường glucose y tế dựa trên phản ứng oxi hoá glucose bằng lượng dư I2 0,10 M (trong KI) sau đó chuẩn độ I2 dư với chỉ thị hồ tinh bột bằng dung dịch chuẩn là Na2S2O3 0,1 M theo các phương trình hoá học đã biết như sau:

HOCH2(CHOH)4CHO + I2 + 3NaOH → HOCH2(CHOH)4COONa + 2NaI + 2H2O (1)

I2 (dư) + 2Na2S2O3 → Na2S4O6 + 2NaI (2)

Giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra là: “Có thể xác định được lượng glucose trong mẫu thử thông qua thể tích đã tiêu thụ của dung dịch I2 và dung dịch Na2S2O3 theo phương trình phản ứng (1) và (2)”. Để kiểm tra giả thuyết, nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ thường như sau:

• Bước 1: Cân chính xác 2,0 gam mẫu đường y tế (dạng bột) và hoà tan vào nước, thêm nước để được 100 mL (dung dịch X).

• Bước 2: Lấy 10 mL dung dịch X vào cốc thuỷ tinh, thêm tiếp 15 mL dung dịch I2 0,10 M và kiềm hoá ngay lập tức bằng 5 mL dung dịch NaOH 1 M, khuấy đều hỗn hợp được dung dịch Y. Thêm 3 giọt hồ tinh bột và dung dịch HCl 1 M vào Y cho tới khi có môi trường acid rồi tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,10 M. Thực hiện bước 2 ba lần và kết quả ở ba lần thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Thí nghiệm

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Thể tích dung dịch Na2S2O3

10,1

9,9

10,0

        a. Thí nghiệm trên vẫn có thể được sử dụng để xác định hàm lượng saccharose trong mẫu đường ăn không tinh khiết.

        b. Ở bước 2, để phản ứng chuẩn độ xảy ra nhanh hơn và kết quả chuẩn độ chính xác hơn thì ta nên đun nóng hỗn hợp phản ứng.

        c. Điểm tương đương trong phép chuẩn độ ở bước 2 được xác định dựa vào sự thay đổi màu sắc của dung dịch từ màu xanh tím sang không màu.

        d. Từ kết quả thí nghiệm xác định được hàm lượng glucose trong mẫu đường y tế là 90% theo khối lượng.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...