30 - SỞ NINH BÌNH - THI ONLINE - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 - Môn Hóa Học ]
2/26/2026 8:21:27 AM
lehuynhson1 ...

 

SỞ NINH BÌNH – THI ONLINE

(Đề thi có __ trang)

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068



PHẦN I. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X:

 

Tên gọi của polymer X là

        A. poly(methyl methacrylate).         B. polypropylene.

        C. polyethylene.                 D. poly(vinyl chloride).

Câu 2: Carbohydrate nào sau đây không phản ứng với thuốc thử Tollens khi đun nóng?

A. Glucose.         B. Maltose.         C. Saccharose.         D. Fructose.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

B. Cao su là những vật liệu polymer có tính đàn hồi.

C. Thành phần của vật liệu composite chỉ chứa polymer.

D. Nylon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp.

Câu 4: Dynorphin là một nhóm peptide đóng vai trò quan trọng trong những thay đổi ở não liên

quan đến nghiện cocaine. Một trong những peptide này, dynorphin A, chứa trình tự amino acid

như sau:

Tyr–Gly–Gly–Phe–Leu–Arg–Arg–Ile–Arg–Pro–Lys–Leu–Lys

Chymotrypsin là một loại enzyme đặc hiệu có khả năng cắt mạch amino acid một cách có chọn

lọc, cắt đứt liên kết CO–NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Phe, Tyr hoặc Trp).

 

Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme chymotrypsin đến khi hoàn toàn thì trong các

chất sản phẩm thu được, có số mắt xích lớn nhất có thể là bao nhiêu?

        A. 5.         B. 3.         C. 12.         D. 9.

Câu 5: “Các alkylamine ..(1).. có khả năng tham gia phản ứng với ..(2).. trong điều kiện thích hợp

tạo sản phẩm là alcohol, khí nitrogen và nước”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt

        A. bậc 2, nitric acid.         B. bậc 1, nitrous acid.        C. bậc 1, nitric acid.         D. bậc 2, nitrous acid.

Câu 6: Protein tham gia phản ứng với dung dịch HNO3 đặc tạo thành hợp chất rắn có màu gì?

        A. Trắng.         B. Xanh.         C. Vàng.         D. Tím.

Câu 7: Dung dịch nào sau đây có pH > 7?

        A. H2SO4.         B. NaCl.         C. CH3COOH.         D. NaOH.

Câu 8: Bộ dụng cụ dưới đây được sử dụng để điện phân nước với chất điện li được sử dụng là H2SO4.

 

Cho các phát biểu sau:

(a) Điện cực R xảy ra quá trình khử ion H+.

(b) Ống P thu được khí H2.

(c) Thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HCl thì khí thu được ở hai điện cực là không đổi.

(d) Nếu ở ống Q thu được 50 mL khí thì ống P sẽ thu được 100 mL khí (trong cùng điều kiện nhiệt

độ, áp suất).

Số phát biểu đúng là

        A. 4.         B. 3.         C. 2.         D. 1.

Câu 9: Sản phẩm cuối cùng của sự thủy phân tinh bột trong cơ thể người là

        A. glucose.         B. CO2 và H2O.         C. saccharose.         D. glycogen.

Câu 10: Nhóm khí nào sau đây trong không khí khi vượt quá mức cho phép sẽ gây ra hiện tượng mưa acid?

        A. NH3, H2S, CO2.         B. CO, CH4, N2.         C. SO2, NO, NO2.         D. H2, SO2, N2O.

Câu 11: Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: K, Mg, Al, Fe. Cặp oxi hóa – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?

A. Al3+/Al.         B. Fe2+/Fe.         C. Mg2+/Mg.         D. K+/K.

Câu 12: Trong phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (NH2) và 2 nhóm carboxyl (COOH)?

        A. Glutamic acid.         B. Lysine.         C. Valine.         D. Alanine.

Câu 13: Sơ đồ hình sau đây cho biết con đường phản ứng của một phản ứng thu nhiệt.

 

Biến thiên enthalpy của phản ứng trên là

        A.  kJ/mol.                 B.  kJ/mol.

        C.  kJ/mol.                 D.  kJ/mol.

Câu 14: Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp?

        A. Methanol.         B. Phenol.         C. Methyl acetate.         D. Acetic acid.

Câu 15: Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức cấu tạo của ethyl propionate là

        A. HCOOC2H5.         B. CH3COOC2H5.         C. C2H5COOCH3.         D. C2H5COOC2H5.

Câu 16: Cho các chất sau: glycerol, Gly–Ala–Val, glucose, albumin (lòng trắng trứng). Số chất tác dụng với Cu(OH)2 trong NaOH cho màu tím đặc trưng là

        A. 2.         B. 3.         C. 4.         D. 1.

Câu 17: Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,... Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 như sau:

CH2=CH2 + Br2 → CH2Br–CH2Br

Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

 

Nhận định nào sau đây không đúng?

A. Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân Brδ- tạo thành carbocation.

B. Giai đoạn 1, có sự phân cắt dị li (cặp electron liên kết thuộc về riêng một nguyên tử Br).

C. Phản ứng trên xảy ra theo cơ chế AE.

D. Giai đoạn 2, carbocation kết hợp với anion Br- tạo thành sản phẩm.

Câu 18: Hỗn hợp các muối sodium của acid béo sinh ra ở trạng thái keo. Để tách muối này ra khỏi hỗn hợp, người ta thêm chất gì vào hỗn hợp?

        A. Nước.         B. Acid.         C. Muối ăn.         D. Tinh bột.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Tại một nhà máy sản xuất rượu, cứ 10 tấn tinh bột (chứa 6,85% tạp chất trơ) sẽ sản xuất được 7,21 m3 dung dịch ethanol 40ᵒ (cho khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/cm3). Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều gốc α-glucose liên kết với nhau tạo ra hai dạng mạch amylose và amylopectin. Dưới đây là một đoạn cấu tạo của tinh bột:

 

        a. Amylopectin có các gốc α-glucose liên kết với nhau bởi liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6- glycoside.

        b. Tinh bột khi bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid tạo thành glucose và fructose.

        c. Hiệu suất của quá trình sản xuất ethanol ở trên đạt 40%. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

        d. Đoạn mạch trên có các gốc α-glucose được liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.

Câu 2: Một nhóm học sinh tìm hiểu sự ảnh hưởng của nồng độ kim loại tại điện cực tới sức điện động của pin điện. Giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra: “Nồng độ của ion kim loại trong dung dịch của bất kì điện cực nào giảm đều làm cho thế điện cực của điện cực đó giảm, dẫn đến sức điện động của pin giảm”. Để kiểm tra giả thuyết này, nhóm học sinh thiết lập một pin điện như hình bên dưới:

 

Khi pha loãng dung dịch AgNO3 tới nồng độ 0,5 M ở điện cực (2) và giữ nguyên nồng độ CuSO4 ở điện cực (1) thì thấy giá trị trên vôn kế giảm. Biết thế điện cực chuẩn của các điện cực:

Ag+(aq) + 1e → Ag(s)         

Cu2+(aq) + 2e → Cu(s)         

        a. Điện cực Ag+/Ag đóng vai trò là cathode.

        b. Electron di chuyển từ điện cực Ag+/Ag sang điện cực Cu2+/Cu.

        c. Có thể thay dung dịch Cu(NO3)2 1 M bằng dung dịch CuSO4 1 M.

        d. Khi pha loãng dung dịch AgNO3 thì giá trị trên vôn kế giảm, nên giả thuyết ban đầu là đúng.

Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm được biểu diễn như sau:

R-COO-R' + NaOH → RCOONa + R'OH

Một nhóm học sinh dự đoán “Nồng độ NaOH càng lớn thì tốc độ phản ứng thủy phân càng lớn”. Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ không đổi (60 ᵒC) nhưng thay đổi nồng độ NaOH để kiểm tra dự đoán trên như sau:

Bước 1: Thêm 4 mL ethyl acetate (d = 0,9 g/mL) vào một ống nghiệm chứa 20 mL dung dịch NaOH nồng độ C (mol/L). Các giá trị nồng độ này không giống nhau giữa các thí nghiệm.

Bước 2: Ngâm ống nghiệm trong nồi nước nóng (nhiệt độ nước khoảng 60ᵒC) và đo thời gian cho đến khi phần chất lỏng trong ống nghiệm trở lên đồng nhất.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...