31 - SỞ BẮC NINH (LẦN 1) - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 - Môn Hóa Học ]
2/26/2026 8:22:32 AM
lehuynhson1 ...

 

SỞ GD&ĐT BẮC NINH

(LẦN 1)

(Đề thi có __ trang)

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nước mía ép là dung dịch với chất tan chủ yếu là đường (còn gọi là đường kính, saccharose). Cần sử dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào để thu được đường kính từ nước mía?

A. Phương pháp chiết.                B. Sắc kí cột.

        C. Phương pháp kết tinh.        D. Phương pháp chưng cất.

Câu 2. Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hóa - khử

Mg2+/Mg

Zn2+/Zn

Cu2+/Cu

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

-2,356

-0,762

+0,34

+0,799

Trong số các ion kim loại gồm Mg2+, Cu2+, Zn2+, Ag+, ở điều kiện chuẩn ion kim loại có tính oxi hóa yếu nhất là

        A. Ag+.        B. Mg2+.        C. Zn2+.        D. Cu2+.

Câu 3. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có cấu tạo gồm hai phần: Phần phân cực (“đầu” ưa nước) và phần không phân cực (“đuôi” kị nước).

 

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Phân tử xà phòng ở trên có công thức là CH3[CH2]16COONa.

B. Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có đầu ưa nước là nhóm SO3Na.

C. Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có đuôi kị nước là gốc hydrocarbon.

D. Phân tử xà phòng có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc ưa nước (-COO-).

Câu 4. Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; acetic acid; propan-1-ol; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:

Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ sôi (°C)

31,5

77,1

118,2

97,2

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. T tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.

B. Sử dụng phương pháp chiết để tách Y ra khỏi hỗn hợp Y và nước.

C. Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% đến 5%.

D. X không tác dụng được với NaOH trong dung dịch khi đun nóng.

Câu 5. Ammonia thể hiện vai trò là chất khử ở phản ứng nào sau đây?

A. 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4.        B. NH3 + HCl → NH4Cl.

C. NH3 + H2 NH4+ + OH-.        D. 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O.

Câu 6. Chất nào sau đây là amine?

        A. H2NCH2COOCH3.                B. CH3COONH4.

        C. H2NCH2COOH.                D. CH3CH2NH2.

Câu 7. Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là

        A. methyl acetate.        B. ethyl propionate.        C. ethyl acetate.        D. methyl propionate.

Câu 8. Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Người ta cần mạ silver lên một ấm trà bằng thép, khi đó ấm trà được gắn với cực âm của nguồn điện, còn kim loại silver được gắn với cực dương và cùng nhúng trong dung dịch ...(1)... Nội dung phù hợp trong ô trống (1) là

        A. Ag.        B. Cu(NO3)2.        C. AgNO3.        D. CuSO4.

Câu 9. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái khí?

        A. Methylamine.        B. Alanine.        C. Isoamyl acetate.        D. Aniline.

Câu 10. Thuỷ phân 388,8 kg gạo (chứa 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucose thu được là (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

        A. 259,2 kg.        B. 432,0 kg.        C. 324,0 kg.        D. 345,6 kg.

Câu 11. Fructose có nhiều trong mật ong và các quả ngọt như dứa, xoài,... Công thức phân tử của fructose là

        A. C2H4O2.        B. (C6H10O5)n.        C. C12H22O11.        D. C6H12O6.

Câu 12. Polymer X có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô. Polymer X dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan lưới,... Cấu tạo một đoạn mạch polymer X như hình bên:

 

Tên gọi của polymer X là

        A. poly(methyl methacrylate).        B. poly(vinyl chloride).

        C. tơ nylon-6,6.                D. tơ nylon-6.

Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.

B. Trong y học glucose được dùng để pha dịch truyền cho cơ thể.

C. Fructose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.

D. Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.

Câu 14. Ở điều kiện chuẩn, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phản ứng tỏa nhiệt có .

B. Phản ứng thu nhiệt có .

C. Phản ứng tỏa nhiệt có .

D. Phản ứng thu nhiệt có .

Câu 15. Một acid béo được gọi là omega-n (khi đó n là vị trí của liên kết đôi đầu tiên tính từ nhóm -CH3). Cho acid béo omega-n sau:

 

Giá trị của n là

        A. 9.        B. 5.        C. 3.        D. 6.

Câu 16. Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?

 

        A. 2.        B. 4.        C. 3.        D. 1.

Câu 17. Nhóm chức trong phân tử acetic aldehyde là

        A. -CO-.        B. -CHO.        C. -OH.        D. -COOH.

Câu 18. Trong quá trình điện phân NaCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình

        A. oxi hóa ion Na+.        B. khử ion Na+.        C. ion Cl-.        D. oxi hóa ion Cl-.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng saiThí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây cối. Cellulose có nhiều trong bông, đay, tre, nứa, gỗ,... Từ cellulose người ta điều chế được cellulose acetate (có thành phần chủ yếu là cellulose triacetate và cellulose diacetate) theo các phương trình sau:

[C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)2(OH)]n + 2nCH3COOH

[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH

a) Trong mỗi phân tử cellulose có 3 nhóm hydroxy nên cellulose có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.

        b) Phân tử khối của cellulose là 162.

        c) Bản chất của các phản ứng (1), (2) là nguyên tử H trong nhóm -OH của cellulose được thay bằng nhóm -COCH3.

        d) Khi phân tích thành phần nguyên tố của một mẫu cellulose acetate người ta thu được phần trăm khối lượng carbon là 49,875%. Vậy thành phần phần trăm khối lượng oxygen trong cellulose acetate trên là 34,64%. Giả sử trong cellulose acetate chỉ có cellulose triacetate và cellulose diacetate. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 2. Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm, bệnh bạch biến trong y học. Công thức cấu tạo của Phe như hình bên:

 

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:

Nhiệt độ (°C)

0

25

50

75

100

Độ tan

1,00

1,41

2,19

3,71

6,89

        a) Phân tử khối của Phe là 165.

        b) Khi làm nguội 320,67 gam dung dịch Phe bão hòa ở 100°C xuống 25°C thì tách ra 16,44 gam Phe. Biết khi làm lạnh chỉ có Phe bị kết tinh (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

        c) Phe thuộc loại α-amino acid và có tính chất lưỡng tính.

        d) Ở 25°C, dung dịch Phe bão hoà có nồng độ là 1,41%. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Câu 3. Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acetate, một loạt thí nghiệm được tiến hành với hỗn hợp phản ứng gồm acetic acid và ethanol theo tỷ lệ mol 1 : 1 và H2SO4 đặc được sử dụng làm chất xúc tác với nồng độ cố định. Quá trình phản ứng được thực hiện dưới điều kiện đun hồi lưu liên tục trong thời gian 6 giờ ở các nhiệt độ khác nhau. Sau khi kết thúc phản ứng, hỗn hợp được làm nguội và xử lí nhằm tách sản phẩm, sau đó tiến hành phân tích để đánh giá hiệu suất tạo thành ethyl acetate ở từng điều kiện nhiệt độ. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị hình bên.

 

        a) Ethyl acetate được tách khỏi hỗn hợp sau phản ứng bằng phương pháp kết tinh.

        b) Phản ứng tổng hợp ethyl acetate ở 60°C có hiệu suất thấp hơn ở 120°C.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...