26. SỞ GDĐT HÀ TĨNH (04) - [Thi thử Tốt Nghiệp THPT 2026 - Môn Hóa Học ]
2/26/2026 8:16:56 AM
lehuynhson1 ...

 

SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH

(SỐ 04)

(Đề thi có __ trang)

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

- Tải MIỄN PHÍ file word kèm ma trận và lời giải chi tiết  - Liên Hệ Zalo 0915347068

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây có màu đỏ?

        A. Ag.        B. Hg.        C. Al.        D. Cu.

Câu 2. Trong phức chất [Co(H2O)6]2+, 2 phối tử H2O có thể bị thế bởi 2 phối tử OH-. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Phức chất tạo thành có 4 phối tử nước và 2 phối tử OH-.

B. Phức chất tạo thành có điện tích +2.

C. Phức chất tạo thành có nguyên tử trung tâm là Co2+.

D. Phức chất tạo thành là [Co(OH)2(H2O)4].

Câu 3. Trong một giai đoạn của quá trình Solvay có tồn tại cân bằng giữa các muối trong dung dịch: NaCl + NH4HCO3  NaHCO3 + NH4Cl. Dựa trên tính chất nào của NaHCO3 để kết tinh muối này từ dung dịch hỗn hợp?

        A. Độ tan thấp.                B. Tính lưỡng tính.

        C. Độ bền nhiệt thấp.                D. Tính base Bronsted.

Câu 4. Phản ứng điều ethene chế từ ethanol theo phương trình hóa học:

C2H5OH  CH2=CH2 + H2O là phản ứng:

        A. Dehydrate hoá.        B. Trùng ngưng.        C. Ester hoá.        D. Hydrate hoá.

Câu 5. Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là

        A. HCOOC2H5.        B. CH3COOC2H5.        C. CH3COOCH3.        D. HCOOCH3.

Câu 6. Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo (CH3)2NH là

        A. N-methylmethanamine.        B. Ethylamine.

        C. Dimethylamine.                D. Ethanamine.

Câu 7. Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 dư bằng dòng điện một chiều, điện cực trơ. Khi phản ứng điện phân xảy ra, nhận xét nào sau đây đúng?

A. nồng độ mol của Cu2+ trong dung dịch không đổi.

B. ở anode xảy ra sự oxi hóa nước.

C. độ pH của dung dịch tăng dần.

D. xuất hiện khí thoát ra ở cathode.

Câu 8. Cho các phát biểu sau về tính chất của phenylamine:

(a) Phenylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa xanh.

(b) Phenylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.

(c) Dung dịch phenylamine phản ứng được với nước bromine ở điều kiện thường.

(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với dung dịch NaOH.

Số phát biểu đúng là

        A. 4.        B. 3.        C. 2.        D. 1.

Câu 9. Cho thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu và Zn2+/Zn lần lượt là  và . Sức điện động chuẩn của pin Galvani () tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Cu2+/Cu và Zn2+/Zn được tính theo công thức nào sau đây?

        A. .                B. .

        C. .                D. .

Câu 10. Phát biểu nào sau đây về maltose không đúng?

A. Maltose có công thức phân tử C12H22O11.

B. Maltose phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.

C. Maltose thuộc loại disaccharide.

D. Maltose thủy phân thu được glucose và fructose.

Câu 11. Cho phản ứng thuận nghịch sau: Cl2(aq) + H2O(l)  HClO(aq) + HCl(aq). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của Cl2(aq), HClO(aq) và HCl(aq) được kí hiệu lần lượt là [Cl2], [HClO] và [HCl]. Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng là

        A. [HClO][HCl] / [Cl2].                B. [HClO][HCl] / [Cl2][H2O].

        C. [H2O][Cl2] / [HClO].                D. [HCl] / [Cl2].

Câu 12. Xét phức chất [PtCl2(NH3)4]2+ và [FeF6]3-. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6.

B. Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là 4+ và 3+.

C. Cả 2 phức chất đều ít tan trong nước.

D. Nguyên tử trung tâm mỗi phức chất lần lượt là Pt4+ và Fe3+.

Câu 13. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân  và ?

        A. 3.        B. 2.        C. 1.        D. 4.

Câu 14. Lactic acid là một chất có một trong nhiều thực phẩm, lactic acid cũng được tạo ra tự nhiên trong cơ thể con người, chủ yếu trong quá trình chuyển bia glucose kỵ khí. Công thức cấu tạo của lactic acid như hình dưới.

 

Nhóm chức nào trong các nhóm chức sau có trong phân tử lactic acid? (1) alcohol; (2) carboxylic acid; (3) ester; (4). Ketone.

        A. (1) và (2).        B. (1) và (4)        C. (2).        D. (1), (2) và (3).

Câu 15. Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:

4FeS(s) + 7O2(g) → 2Fe2O3(s) + 4SO2(g).

Biết nhiệt tạo thành của các chất FeS (s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là -100,0 kJ/mol, -825,5 kJ/mol và -296,8 kJ/mol.

        A. +3105,6 kJ.        B. -3105,6 kJ.        C. +2438,2 kJ.        D. -2438,2 kJ.

Câu 16. Sulfur (S) là chất quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất sulfuric acid và lưu hóa cao su. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử S (số hiệu nguyên tử bằng 16) là

        A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4.                B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3d4.

        C. 1s2 2s2 2p6 3p4 3s2.                D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.

Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm chế tạo pin điện hóa bằng quả chanh với điện cực bằng Zn và Cu để làm một bóng led sáng rõ được như hình ảnh sau:

 

Giả thiết để bóng led sáng rõ cần hiệu điện thế tối thiểu là 1,5V, sức điện động đo được của mỗi đơn vị pin trên (tính cho 1 nửa quả chanh) trong điều kiện thí nghiệm là 0,45V.

Câu 17. Cho các phát biểu sau về pin điện hóa và thí nghiệm về pin điện hóa nêu trên:

(a) Các lá kim loại Zn đóng vai trò anode còn lá Cu là cathode.

(b) Tại cực âm xảy ra sự oxi hóa Zn còn tại cực dương xảy ra sự khử ion Cu2+.

(c) Cần tối thiểu 4 đơn vị pin ghép nối tiếp để bóng led sáng rõ.

(d) Các cặp oxi hóa – khử chủ yếu tham gia phản ứng xảy ra trong pin trên là Zn2+/Zn và Cu2+/Cu.

Số phát biểu đúng là

        A. 3.        B. 2.        C. 1.        D. 4.

Câu 18. Cho nước cốt chanh ta có pH ≈ 2,3 còn nước cam có pH ≈ 3,4. Làm thí nghiệm về pin điện hóa như trên lần lượt với quả chanh và quả cam trong cùng điều kiện. Sức điện động của pin tỷ lệ thuận với nồng độ ion H+. Cho các nhận định sau:

(1) Sức điện động làm từ quả chanh lớn hơn làm từ quả cam.

(2) Để pin hoạt động hiệu quả hơn nên bóp quả chanh để các các tép chanh vỡ ra thuận lợi cho sự dẫn điện.

(3) Quá trình chủ yếu xảy ra tại cực dương của pin là 2H+ + 2e → H2.

(4) Nếu giữ nguyên các lá Zn, thay các lá Cu bằng Sn thì bóng led sẽ sáng rõ hơn.

Nhận định sai là

        A. Nhận định (4).        B. Nhận định (3).        C. Nhận định (2).        D. Nhận định (1).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Poly(vinyl alcohol) (hay PVA) có các tính chất ưu việt như độ bền kéo tốt, khả năng tạo màng, không độc hại, khả năng bị phân hủy sinh học nên được dùng trong nhiều lĩnh vực đời sống và công nghiệp. PVA có trong thành phần lớp bọc phía ngoài của các loại thuốc viên dạng con nhộng, khi vào cơ thể lớp màng này tan dần giúp quá trình giải phóng thuốc kéo dài, ngoài ra PVA còn được dùng để tạo màng bọc thực phẩm có thể ăn được. PVA được điều chế bằng phản ứng thủy phân poly(vinyl acetate) (hay PVAc) trong môi trường kiềm:

 

        a) Phản ứng trên là phản ứng thủy phân các nhóm chức ester.

        b) Phản ứng trên là phản ứng cắt mạch polymer.

        c) Do có nhiều nhóm hydroxy nên PVA có khả năng tan được trong nước.

        d) PVA là polyme tổng hợp thân thiện với môi trường.

Câu 2: Ion Cu2+ có cấu hình electron là [Ar] 3d9 có thể tạo phức được với nhiều phối tử bằng liên kết cho nhận giữa phối tử với các orbital trống của ion Cu2+. Một thí nghiệm về sự tạo thành hợp chất phức được thực hiện như sau: Hoà tan hoàn toàn một lượng muối CuSO4 khan (màu trắng) vào nước, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm tiếp dung dịch NaOH vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt. Tiếp tục thêm dung dịch NH3 đặc đến dư vào đến khi kết tủa bị hoà tan, thu được dung dịch Y có màu xanh lam. Chuỗi thí nghiệm trên được biểu diễn qua sơ đồ sau:

 

Màu xanh của kết tủa và dung dịch được lí giải là do sự hình thành các ion phức trong hợp chất phức gây ra.

        a) Các phản ứng (2), (3) đều có sự thay thế một phần phối tử trong phức chất.

        b) Màu của dung dịch X và Y là do các anion trong hợp chất phức gây ra.

Vẫn còn nội dung phía dưới, bạn hãy ấn nút để xem tiếp nhé...