Question 16.
a. First of all, recycling plastic reduces the amount of waste in landfills, which helps to decrease pollution.
b. In conclusion, recycling plastic is essential for protecting our environment and preserving natural resources for future generations.
c. Additionally, by reusing plastic materials, we conserve energy that would otherwise be used to produce new plastic products.
d. Recycling plastic has numerous benefits for the environment.
e. This not only reduces the demand for raw materials but also lowers greenhouse gas emissions.
A. d – a – e – c – b B. d – a – c – e – b C. a – d – e – c – b D. d – e – a – c – b
Tạm dịch :
a. Trước hết, tái chế nhựa giúp giảm lượng rác thải vào bãi rác, điều này giúp giảm thiểu ô nhiễm.
b. Kết luận, tái chế nhựa rất quan trọng để bảo vệ môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ tương lai.
c. Ngoài ra, bằng cách tái sử dụng vật liệu nhựa, chúng ta tiết kiệm năng lượng vốn sẽ được sử dụng để sản xuất sản phẩm nhựa mới.
d. Tái chế nhựa mang lại nhiều lợi ích cho môi trường.
e. Điều này không chỉ làm giảm nhu cầu nguyên liệu thô mà còn giảm khí thải nhà kính.
Đáp án đúng: B. d – a – c – e – b
Giải thích:
d: Giới thiệu chủ đề về lợi ích của việc tái chế nhựa ("Tái chế nhựa mang lại nhiều lợi ích cho môi trường.").
a: Nêu lợi ích đầu tiên của việc tái chế nhựa ("Trước hết, tái chế nhựa giúp giảm lượng rác thải vào bãi rác...").
c: Bổ sung thêm một lợi ích khác ("Ngoài ra, bằng cách tái sử dụng vật liệu nhựa, chúng ta tiết kiệm năng lượng...").
e: Giải thích thêm về tác động của việc tiết kiệm nguyên liệu ("Điều này không chỉ làm giảm nhu cầu nguyên liệu thô mà còn giảm khí thải nhà kính.").
b: Kết luận vấn đề ("Kết luận, tái chế nhựa rất quan trọng để bảo vệ môi trường...").
Question 17.
a. While exercise is important, a healthy lifestyle also requires a balanced diet that provides all the necessary nutrients.
b. However, for those who want to lead a truly healthy life, it's not just about physical activity or eating right—mental well-being plays an equally crucial role.
c. To maintain a healthy lifestyle, one of the first steps is to incorporate regular physical activity, which not only keeps your body fit but also improves your mental health.
d. In conclusion, achieving a healthy lifestyle involves balancing physical, mental, and dietary aspects, all of which work together to improve overall well-being.
e. Without managing stress and maintaining a positive outlook, even the best exercise routine and diet may not be enough to ensure long-term health.
A. c – a – e – b – d B. c – e – b – a – d C. a – c – b – e – d D. c – a – b – e – d
Tạm dịch :
a. Mặc dù tập thể dục là quan trọng, một lối sống lành mạnh cũng cần một chế độ ăn uống cân bằng cung cấp đủ các dưỡng chất cần thiết.
b. Tuy nhiên, với những ai muốn có một cuộc sống thực sự khỏe mạnh, không chỉ tập thể dục hay ăn uống đúng cách là đủ—sức khỏe tinh thần cũng đóng vai trò quan trọng.
c. Để duy trì lối sống lành mạnh, một trong những bước đầu tiên là tích cực hoạt động thể chất thường xuyên, điều này không chỉ giúp cơ thể khỏe mạnh mà còn cải thiện sức khỏe tinh thần.
d. Kết luận, đạt được lối sống lành mạnh cần sự cân bằng giữa thể chất, tinh thần và chế độ ăn uống, tất cả những yếu tố này phối hợp để cải thiện sức khỏe toàn diện.
e. Nếu không quản lý căng thẳng và duy trì tinh thần tích cực, ngay cả chế độ tập luyện và ăn uống tốt nhất cũng có thể không đủ để đảm bảo sức khỏe lâu dài.
Đáp án đúng: D. c – a – b – e – d
Giải thích:
c: Bắt đầu bằng việc giới thiệu về tầm quan trọng của hoạt động thể chất ("Để duy trì lối sống lành mạnh, một trong những bước đầu tiên là tích cực hoạt động thể chất...").
a: Nêu thêm về tầm quan trọng của chế độ ăn uống cân bằng ("Mặc dù tập thể dục là quan trọng, một lối sống lành mạnh cũng cần một chế độ ăn uống cân bằng...").
b: Đề cập đến vai trò của sức khỏe tinh thần ("Tuy nhiên, với những ai muốn có một cuộc sống thực sự khỏe mạnh...").
e: Giải thích thêm về tầm quan trọng của việc quản lý căng thẳng ("Nếu không quản lý căng thẳng và duy trì tinh thần tích cực...").
d: Kết luận vấn đề ("Kết luận, đạt được lối sống lành mạnh cần sự cân bằng giữa thể chất, tinh thần và chế độ ăn uống...").
Read the following passage about humanoid robots and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Gary Hall Jr. , _______(18) , was an excellent swimmer from a young age. People were amazed at his incredible speed, and he competed at a very high level. However, life didn't make things easy for him and he had to overcome major challenges to achieve his success.
By the age of 22, Gary had already competed at the 1996 Summer Olympics in Atlanta, Georgia, USA,_______ (19). Gary was so happy and excited about his career. Then, when he was 24 years old, his doctor told him that he had a health condition called type 1 diabetes, and that he might not be able to continue swimming. Gary was devastated, but after a short break, he decided he wouldn't give up and continued to train with all his strength. ______(20)
A year later, at the 2000 Olympics in Sydney, Australia, Gary gave an amazing performance and won four more medals: two golds, a silver and a bronze. He continued his career and competed at the 2004 Olympics in Athens, Greece, where he won another gold and a bronze medal.
According to Gary, being too young in 1996 and having a health condition in 2000, _______(21). In 2004, people doubted him because they thought he was too old. However, he proved that they were wrong.
_______(22) . I admire him because he didn't give up, even when he was exhausted struggling to train and compete. With his determination, he achieved great success. From his story, we can all learn an important life lesson: "To be successful, you must try your best and believe in what you can do”.
Question 18:
A. of which birthplace was in Cincinnati, Ohio, USA
B. born and grew up in Cincinnati, Ohio, USA,
C. that was born and grew up in Cincinnati, Ohio, USA,
D. having been born and grown up in Cincinnati, Ohio, USA
Giải thích:
A. of which birthplace was in Cincinnati, Ohio, USA: sai vì of which chỉ dùng cho danh từ chỉ vật
B. born and grew up in Cincinnati, Ohio, USA,: dạng rút gọn của MĐQH
C. that was born and grew up in Cincinnati, Ohio, USA,: sai vì that không đi sau dấu phẩy
D. having been born and grown up in Cincinnati, Ohio, USA: sai dạng rút gọn –having been
Question 19:
A. where he won four medals - two silvers and two golds - and set an Olympic record
B. missing two silvers and two golds and breaking an Olympic record
C. setting an Olympic record but winning 4 medals
D. on which his four medals were taken and his Olympic record was set
Giải thích:
A. where he won four medals - two silvers and two golds - and set an Olympic record
B. missing two silvers and two golds and breaking an Olympic record : bị lỡ mất huy chương và phá vỡ kỷ lục: câu văn không có tính logic
C. setting an Olympic record but winning 4 medals: sai liên từ but=> and (lập kỷ lục và dành được 4 huy chương)
D. on which his four medals were taken and his Olympic record was set: on which là sai: in which mới đúng
Question 20:
A. The fight against his Diabetes Type 1 was tireless but all to no avail from then on
B. He tried his best but nothing can compensate for the effort he had put in
C. Often feeling frustrated because the training was tough, he couldn’t achieve any medals in the next two successive Olympics events
D. It was difficult and he often felt frustrated, but he made great progress.
Giải thích:
A. The fight against his Diabetes Type 1 was tireless but all to no avail from then on: (cuộc chiến chống lại bệnh tiểu đường diễn ra không ngừng nghỉ mà vô ích) : sai vì câu phía dưới đề cập tới 2 chiến thắng trong các thế vận hội Olympics liên tục: “at the 2000 Olympics in Sydney, Australia, Gary won four more medals, at the 2004 Olympics in Athens, Greece, he won another gold and a bronze medal.” (Thế vận hội 2000 ở Sydney: Gary giành thêm bốn huy chương, thế vận hội 2004 ở Athens, Hy Lạp: anh giành thêm một huy chương vàng và một huy chương đồng.)
B. He tried his best but nothing can compensate for the effort he had put in (Anh đã cố gắng hết sức nhưng nỗ lực của anh đã không được đền đáp)=> sai (đoạn phía dưới đề cập tới những chiến thắng giòn giã: “ at the 2000 Olympics in Sydney, Australia, Gary won four more medals, at the 2004 Olympics in Athens, Greece, he won another gold and a bronze medal.” (Thế vận hội 2000 ở Sydney: Gary giành thêm bốn huy chương, thế vận hội 2004 ở Athens, Hy Lạp: anh giành thêm một huy chương vàng và một huy chương đồng.)
C. Often feeling frustrated because the training was tough, he couldn’t achieve any medals in the next two successive Olympics events (Thường cảm thấy nản chí do khóa huấn luyện vất vả, anh ấy không thể đạt được huy chương nào trong 2 thế vận hội tiếp theo)=> sai: “at the 2000 Olympics in Sydney, Australia, Gary won four more medals, at the 2004 Olympics in Athens, Greece, he won another gold and a bronze medal” (Thế vận hội 2000 ở Sydney: Gary giành thêm bốn huy chương, thế vận hội 2004 ở Athens, Hy Lạp: anh giành thêm một huy chương vàng và một huy chương đồng.)
D. It was difficult and he often felt frustrated, but he made great progress. ( việc huấn luyện thật khó khan, và anh ấy thường bị nản, nhưng anh ấy đã rất tiến bộ): “one year later, at the 2000 Olympics in Sydney, Australia, Gary won four more medals, at the 2004 Olympics in Athens, Greece, he won another gold and a bronze medal.” (Chỉ 1 năm sau, tại thế vận hội 2000 ở Sydney: Gary giành thêm bốn huy chương, thế vận hội 2004 ở Athens, Hy Lạp: anh giành thêm một huy chương vàng và một huy chương đồng.)
Question 21:
A. people doubted his chances of success in
B. he was doubted about his chances of success
C. his chances of success was doubted by many people
D. that proved that people doubted his chances of success
Giải thích:
Chỗ cần điền cần 1 mệnh đề S + V sao cho S là chủ ngữ của cả cụm vị ngữ “being too young in 1996 and having a health condition in 2000”
⇨ Đáp án B
Question 22:
A. Had it not been for a special person, Gary Hall Jr. wouldn’t have overcome the obstacles to glory
B. Gary Hall Jr. is a special person in regard to all of the obstacles he overcame on his path to glory
C. Gary Hall Jr. overcame lots of obstacles so that he was exhausted and gave up.
D. Being a special person, Gary Hall Jr. refused to exert himself to train and compete.
Tạm dịch :
A. Nếu không có một người đặc biệt, Gary Hall Jr. đã không thể vượt qua những trở ngại để đến với vinh quang
B. Gary Hall Jr. là một người đặc biệt khi xét đến tất cả những trở ngại mà anh đã vượt qua trên con đường đến với vinh quang
C. Gary Hall Jr. đã vượt qua rất nhiều trở ngại đến nỗi anh đã kiệt sức và bỏ cuộc.
D. Là một người đặc biệt, Gary Hall Jr. đã từ chối nỗ lực tập luyện và thi đấu.
Giải thích:
A. Had it not been for a special person, Gary Hall Jr. wouldn’t have overcome the obstacles to glory
B. Gary Hall Jr. is a special person in regard to all of the obstacles he overcame on his path to glory
C. Gary Hall Jr. overcame lots of obstacles so that he was exhausted and gave up.
D. Being a special person, Gary Hall Jr. refused to exert himself to train and compete.
Câu 22 phải bổ sung ý cho câu trước nó “However, he proved that they were wrong.”
(Tuy nhiên, anh ấy (Gary Hall Jr) đã chứng minh là họ (people) sai (khi nghi ngờ khả năng của anh ấy))
Không chọn A vì ý không logic với mạch văn
Không chọn C và D vì ý trái lại với câu trước nó
B là đáp án đúng.
Gary Hall Jr.đã chứng minh cho những người nghi ngờ thấy là họ đã sai khi ânh ấy đã vượt qua rất nhiều trở ngại trên con đường đến với vinh quang.
BÀI DỊCH
Gary Hall Jr. sinh ra và lớn lên tại Cincinnati, Ohio, Hoa Kỳ, là một vận động viên bơi lội xuất sắc từ khi còn nhỏ. Mọi người đều kinh ngạc trước tốc độ đáng kinh ngạc của anh, và anh đã thi đấu ở trình độ rất cao. Tuy nhiên, cuộc sống không dễ dàng với anh và anh phải vượt qua những thách thức lớn để đạt được thành công của mình.
Đến năm 22 tuổi, Gary đã tham gia Thế vận hội Mùa hè năm 1996 tại Atlanta, Georgia, Hoa Kỳ, nơi anh giành được bốn huy chương - hai huy chương bạc và hai huy chương vàng - và lập kỷ lục Olympic. Gary rất vui và phấn khích về sự nghiệp của mình. Sau đó, khi anh 24 tuổi, bác sĩ nói với anh rằng anh mắc một tình trạng sức khỏe gọi là tiểu đường loại 1 và anh có thể không thể tiếp tục bơi. Gary đã rất suy sụp, nhưng sau một thời gian ngắn nghỉ ngơi, anh quyết định sẽ không bỏ cuộc và tiếp tục tập luyện hết sức mình. Thật khó khăn và anh thường cảm thấy thất vọng, nhưng anh đã tiến bộ rất nhiều.
Một năm sau, tại Thế vận hội 2000 ở Sydney, Úc, Gary đã có một màn trình diễn tuyệt vời và giành thêm bốn huy chương: hai huy chương vàng, một huy chương bạc và một huy chương đồng. Anh tiếp tục sự nghiệp của mình và tham gia Thế vận hội 2004 ở Athens, Hy Lạp, nơi anh giành thêm một huy chương vàng và một huy chương đồng.
Theo Gary, mọi người nghi ngờ cơ hội thành công của anh vào năm 1996 vì anh còn quá trẻ, và vào năm 2000 vì anh có vấn đề về sức khỏe. Vào năm 2004, mọi người nghi ngờ anh vì họ nghĩ anh đã quá già. Tuy nhiên, anh đã chứng minh rằng họ đã sai.
Gary Hall Jr. là một người đặc biệt khi xét đến tất cả những trở ngại mà anh đã vượt qua trên con đường đến với vinh quang. Tôi ngưỡng mộ anh ấy vì anh ấy không bỏ cuộc, ngay cả khi anh ấy kiệt sức vì phải vật lộn để tập luyện và thi đấu. Với quyết tâm của mình, anh ấy đã đạt được thành công lớn. Từ câu chuyện của anh, chúng ta có thể học được một bài học cuộc sống quan trọng: "Để thành công, bạn phải cố gắng hết sức và tin vào những gì bạn có thể làm".
Read the following passage about Huawei company and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Over the past few decades, the term ‘Hallyu’, which translates to “Korean Wave”, has made its way to the global stage. The rapid growth of the Hallyu market owes its success to meticulously crafted domestic cultural strategies and unwavering government support. Following the Asian financial crisis in 1997, President Kim Dae-jung envisioned a national cultural strategy to revive the economy. Since then, South Korea’s cultural industry has been on an upward tendency.
Amongst the latest ranking of most-subscribed-to YouTube accounts, BLACKPINK secures the global top spot of artists, followed by BTS in second place and Justin Bieber in third place. The exportation of cultural industries vividly showcases the escalating influence of Hallyu, now a trump card for South Korea in improving its soft power.
BLACKPINK’s recent presence at Buckingham Palace is not the first time South Korean idol groups have stepped onto the diplomatic stage. Thanks to the huge fan base and influence of these groups, they have become a common sight before foreign affairs visits and leader summits. Back in May 2022, BTS held an audience with US President Joe Biden at the White House, discussing matters concerning anti-Asian hate and racial discrimination.
According to the ‘2021 National Image Survey’ by the South Korean Ministry of Culture, Sports, and Tourism, a striking 80.5% of foreigners positively evaluated South Korea’s national image. Undoubtedly, the Hallyu wave molds South Korea’s national image on their political and cultural fronts.
(Adapted from https://uclpimedia.com)
Question 23: Which of the following is NOT mentioned as a reason for the popularity of Hallyu?
A. The influence of South Korean idol groups worldwide
B. The increase in foreign investment in South Korea
C. The support from the South Korean government
D. The cultural strategies implemented in South Korea
Tạm dịch :
Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập là lý do cho sự phổ biến của Hallyu?
A. Sự ảnh hưởng của các nhóm thần tượng Hàn Quốc trên toàn thế giới
B. Sự gia tăng đầu tư nước ngoài vào Hàn Quốc
C. Sự hỗ trợ từ chính phủ Hàn Quốc
D. Các chiến lược văn hóa được triển khai ở Hàn Quốc
Giải thích:
Đáp án đúng là B vì đầu tư nước ngoài không được nhắc đến như một lý do góp phần vào sự nổi tiếng của Hallyu.
A. The influence of South Korean idol groups worldwide
( Đáp án này không đúng vì bài đọc có đề cập rằng các nhóm thần tượng Hàn Quốc như BLACKPINK và BTS có ảnh hưởng lớn trên toàn cầu, đóng góp vào sự phổ biến của Hallyu.)
C. The support from the South Korean government
( Đáp án này không đúng vì trong bài đọc có nói rằng sự hỗ trợ không ngừng của chính phủ Hàn Quốc là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của Hallyu.)
D. The cultural strategies implemented in South Korea
( Đáp án này không đúng vì bài viết đề cập rằng các chiến lược văn hóa của Hàn Quốc là một trong những lý do chính khiến Hallyu phát triển mạnh mẽ )
Question 24: The word "unwavering" in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to:
A. inconsistent B. strong C. persistent D. durable
Tạm dịch :
Từ "unwavering" trong đoạn 1 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với:
A. Không nhất quán B. Mạnh mẽ C. Kiên trì D. Bền bỉ
Giải thích:
Đáp án đúng là A (Inconsistent) vì "inconsistent" có nghĩa là không nhất quán, trái ngược hoàn toàn với "unwavering."- (kiên định)
B. Strong
Đáp án này không đúng vì "strong" có nghĩa là mạnh mẽ, bền bỉ, gần nghĩa với "unwavering" (kiên định), chứ không trái nghĩa với nó.
C. Persistent
Đáp án này không đúng vì "persistent" cũng mang nghĩa là kiên trì, phù hợp với ý nghĩa của "unwavering," không phải là từ trái nghĩa.
D. Durable
Đáp án này không đúng vì "durable" (bền bỉ) cũng gần nghĩa với "unwavering" và không phải là từ trái nghĩa.
Question 25: What does the word “they” in paragraph 3 refer to?
A. foreign leaders B. Korean idol groups
C. Korean diplomats D. South Korean citizens
Tạm dịch :
Từ "they" trong đoạn 3 đề cập đến:
A. Các nhà lãnh đạo nước ngoài
B. Các nhóm thần tượng Hàn Quốc
C. Các nhà ngoại giao Hàn Quốc
D. Công dân Hàn Quốc
Giải thích:
Đáp án đúng là B (Korean idol groups) vì "they" trong ngữ cảnh này nói về các nhóm thần tượng Hàn Quốc như BLACKPINK và BTS.
A. Foreign leaders
Đáp án này không đúng vì "they" không ám chỉ các nhà lãnh đạo nước ngoài. Bài viết mô tả các nhóm thần tượng Hàn Quốc xuất hiện trước các chuyến thăm ngoại giao, chứ không phải là các nhà lãnh đạo.
C. Korean diplomats
Đáp án này không đúng vì “they” không ám chỉ các nhà ngoại giao Hàn Quốc mà là các nhóm thần tượng.
D. South Korean citizens
Đáp án này không đúng vì từ "they" không chỉ đến công dân Hàn Quốc nói chung, mà cụ thể là các nhóm thần tượng.
Question 26: The phrase "soft power" in paragraph 2 could be best replaced by ______.
A. economic strength B. cultural impact
C. military capability D. political pressure
Tạm dịch :
Cụm từ "soft power" trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ______.
A. Sức mạnh kinh tế B. Ảnh hưởng văn hóa
C. Khả năng quân sự D. Áp lực chính trị
Giải thích:
Đáp án đúng là B (Cultural impact) vì "soft power" thường được hiểu là sức mạnh văn hóa hoặc ảnh hưởng văn hóa.
A. Economic strength
Đáp án này không đúng vì "soft power" không liên quan đến sức mạnh kinh tế mà thiên về sức mạnh văn hóa và ảnh hưởng xã hội.
C. Military capability
Đáp án này không đúng vì "soft power" không ám chỉ sức mạnh quân sự, mà là một dạng ảnh hưởng không dùng đến vũ lực.
D. Political pressure
Đáp án này không đúng vì "soft power" không mang nghĩa áp lực chính trị mà chỉ tác động mềm qua văn hóa và giá trị.
Question 27: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph1?
A. The success of the Hallyu market comes from careful planning and consistent backing from the South Korean government.
B. The Hallyu market grew quickly due to international strategies and the influence of Korean celebrities.
C. The Hallyu market expanded because of increased interest from the global community and government partnerships.
D. The rise of Hallyu is mainly due to government support without any domestic cultural planning.
Tạm dịch :
Câu nào sau đây diễn đạt lại tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 1?
A. Sự thành công của thị trường Hallyu đến từ kế hoạch cẩn thận và sự hỗ trợ nhất quán từ chính phủ Hàn Quốc.
B. Thị trường Hallyu phát triển nhanh chóng nhờ các chiến lược quốc tế và ảnh hưởng của những người nổi tiếng Hàn Quốc.
C. Thị trường Hallyu mở rộng nhờ sự quan tâm gia tăng từ cộng đồng quốc tế và sự hợp tác của chính phủ.
D. Sự trỗi dậy của Hallyu chủ yếu nhờ vào hỗ trợ của chính phủ mà không có bất kỳ kế hoạch văn hóa nội địa nào.
Giải thích:
Đáp án đúng là A vì nó giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc, diễn tả rằng sự thành công của Hallyu đến từ việc lên kế hoạch cẩn thận trong nước và sự hỗ trợ bền bỉ từ chính phủ Hàn Quốc.
B. The Hallyu market grew quickly due to international strategies and the influence of Korean celebrities.
Đáp án này không đúng vì nó nói rằng sự tăng trưởng của Hallyu là do các chiến lược quốc tế và ảnh hưởng của người nổi tiếng, trong khi câu gốc chỉ nhấn mạnh vào chiến lược văn hóa trong nước và sự hỗ trợ của chính phủ.
C. The Hallyu market expanded because of increased interest from the global community and government partnerships.
Đáp án này không đúng vì nó cho rằng Hallyu phát triển nhờ sự quan tâm từ cộng đồng quốc tế và quan hệ đối tác chính phủ, điều này không hoàn toàn đúng với ý nghĩa của câu gốc.
D. The rise of Hallyu is mainly due to government support without any domestic cultural planning.
Đáp án này không đúng vì nó nhấn mạnh rằng Hallyu phát triển chỉ nhờ sự hỗ trợ của chính phủ mà không có chiến lược văn hóa trong nước, điều này trái ngược với câu gốc.
Question 28: Which of the following is TRUE according to the passage?
A. BLACKPINK was the first South Korean idol group to attend an event at Buckingham Palace.
B. BTS discussed anti-Asian hate and racial discrimination with Joe Biden at the White House.
C. The South Korean Ministry of Culture, Sports, and Tourism conducted a survey in 2022 about the country's national image.
D. Only 20% of foreigners have a positive view of South Korea’s national image.
Tạm dịch :
Câu nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?
A. BLACKPINK là nhóm nhạc thần tượng Hàn Quốc đầu tiên tham dự một sự kiện tại Cung điện Buckingham.
B. BTS đã thảo luận về vấn đề thù ghét người châu Á và phân biệt chủng tộc với Joe Biden tại Nhà Trắng.
C. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc đã thực hiện một cuộc khảo sát vào năm 2022 về hình ảnh quốc gia của đất nước.
D. Chỉ 20% người nước ngoài có cái nhìn tích cực về hình ảnh quốc gia của Hàn Quốc.
Giải thích:
Đáp án đúng: Đáp án B vì trong đoạn văn có nêu rằng vào tháng 5 năm 2022, BTS đã gặp Tổng thống Mỹ Joe Biden tại Nhà Trắng và thảo luận về vấn đề thù ghét người châu Á và phân biệt chủng tộc. (đoạn 2)
Đáp án A sai vì đoạn văn chỉ ra rằng sự xuất hiện của BLACKPINK tại Cung điện Buckingham không phải là lần đầu tiên các nhóm nhạc thần tượng Hàn Quốc xuất hiện trên sân khấu ngoại giao.
Đáp án C sai vì cuộc khảo sát về hình ảnh quốc gia của Hàn Quốc do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc thực hiện là vào năm 2021, không phải 2022.
Đáp án D sai vì theo khảo sát, có đến 80,5% người nước ngoài đánh giá tích cực hình ảnh quốc gia của Hàn Quốc, chứ không phải chỉ 20%.
Question 29: In which paragraph is the impact of Hallyu on diplomatic relations discussed?
A. Paragraph 1 B. Paragraph 2 C. Paragraph 3 D. Paragraph 4
Tạm dịch :
Tác động của Hallyu đối với quan hệ ngoại giao được thảo luận trong đoạn nào?
A. Đoạn 1 B. Đoạn 2 C. Đoạn 3 D. Đoạn 4
Giải thích:
Đáp án đúng là C. Paragraph 3.Tác động của Hallyu đối với quan hệ ngoại giao được thảo luận rõ ràng trong Paragraph 3, vì nó nêu bật sự hiện diện của các nhóm thần tượng trong các sự kiện ngoại giao và cách họ đại diện cho Hàn Quốc.
A. Paragraph 1
Nội dung: Đoạn này giới thiệu về thuật ngữ "Hallyu" và sự phát triển của thị trường Hallyu, nêu bật sự hỗ trợ từ chính phủ và chiến lược văn hóa nội địa sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á. Không đề cập đến tác động của Hallyu đối với quan hệ ngoại giao, mà chỉ tập trung vào sự phát triển của ngành văn hóa Hàn Quốc. (Sai)
B. Paragraph 2
Nội dung: Đoạn này nêu rõ sự phát triển của thị trường Hallyu và nhấn mạnh rằng Hallyu đã trở thành một "át chủ bài" cho Hàn Quốc trong việc nâng cao sức mạnh mềm. (Sai)
D. Paragraph 4
Nội dung: Đoạn này trình bày một khảo sát về hình ảnh quốc gia của Hàn Quốc, nêu rõ rằng 80.5% người nước ngoài đánh giá tích cực về hình ảnh quốc gia của Hàn Quốc. (Sai)
Question 30: In which paragraph is Hallyu mentioned as a factor in enhancing South Korea's soft power?
A. Paragraph 1 B. Paragraph 2 C. Paragraph 3 D. Paragraph 4
Tạm dịch :
Trong đoạn nào Hallyu được nhắc đến như một yếu tố giúp nâng cao sức mạnh mềm của Hàn Quốc?
A. Đoạn 1 B. Đoạn 2 C. Đoạn 3 D. Đoạn 4
Giải thích:
Đáp án đúng là B. Đoạn 2.
A. Đoạn 1: Đoạn này thảo luận về sự hiện diện của BLACKPINK và BTS trong các sự kiện ngoại giao nhưng không trực tiếp đề cập đến khái niệm sức mạnh mềm. (Sai)
B. Đoạn 2: Đoạn này nêu rõ sự phát triển của thị trường Hallyu và nhấn mạnh rằng Hallyu đã trở thành một "át chủ bài" cho Hàn Quốc trong việc nâng cao sức mạnh mềm. (Đúng)
C. Đoạn 3: Đoạn này chủ yếu tập trung vào cuộc gặp giữa BTS và Tổng thống Joe Biden, bàn về các vấn đề xã hội, không đề cập đến sức mạnh mềm hay ảnh hưởng của Hallyu. (Sai)
D. Đoạn 4: Đoạn này trình bày khảo sát về hình ảnh quốc gia của Hàn Quốc nhưng không nói đến Hallyu hay sức mạnh mềm. Nội dung của đoạn này không liên quan đến Hallyu như một yếu tố trong việc nâng cao sức mạnh mềm, vì nó chỉ tập trung vào hình ảnh quốc gia. (Sai)
BÀI DỊCH
Trong vài thập kỷ qua, thuật ngữ ‘Hallyu’, được dịch là “Làn sóng Hàn Quốc”, đã xuất hiện trên sân khấu toàn cầu. Sự phát triển nhanh chóng của thị trường Hallyu có được thành công nhờ vào các chiến lược văn hóa nội địa được xây dựng tỉ mỉ và sự hỗ trợ không ngừng của chính phủ. Sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997, Tổng thống Kim Dae-jung đã hình dung ra một chiến lược văn hóa quốc gia nhằm phục hồi nền kinh tế. Kể từ đó, ngành công nghiệp văn hóa của Hàn Quốc đã có xu hướng tăng trưởng.
Trong bảng xếp hạng mới nhất về các tài khoản YouTube có nhiều người đăng ký nhất, BLACKPINK chiếm vị trí hàng đầu toàn cầu trong số các nghệ sĩ, tiếp theo là BTS ở vị trí thứ hai và Justin Bieber ở vị trí thứ ba. Việc xuất khẩu các ngành công nghiệp văn hóa rõ ràng cho thấy ảnh hưởng ngày càng tăng của Hallyu, giờ đây trở thành một "át chủ bài" cho Hàn Quốc trong việc nâng cao sức mạnh mềm của mình.
Sự hiện diện gần đây của BLACKPINK tại Cung điện Buckingham không phải là lần đầu tiên các nhóm thần tượng Hàn Quốc xuất hiện trên sân khấu ngoại giao. Nhờ vào lượng fan hùng hậu và ảnh hưởng của các nhóm này, họ đã trở thành hình ảnh quen thuộc trước các chuyến thăm ngoại giao và các hội nghị thượng đỉnh lãnh đạo. Vào tháng 5 năm 2022, BTS đã có cuộc gặp gỡ với Tổng thống Mỹ Joe Biden tại Nhà Trắng, thảo luận về các vấn đề liên quan đến nạn thù ghét người châu Á và phân biệt chủng tộc.
Theo khảo sát “Hình ảnh Quốc gia 2021” của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc, có đến 80,5% người nước ngoài đánh giá tích cực về hình ảnh quốc gia của Hàn Quốc. Rõ ràng, làn sóng Hallyu đang định hình hình ảnh quốc gia của Hàn Quốc trên cả lĩnh vực chính trị và văn hóa.
Read the following passage about studying abroad and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
Successful students often do the followings while studying. First, they have an overview before reading. Next, they look for important information and pay greater attention to it (which often needs jumping forward or backward to process information). They also relate important points to one another. Also, they activate and use their prior knowledge. When they realize that their understanding is not good, they do not wait to change strategies. Last, they can monitor understanding and take action to correct or “fix up” mistakes in comprehension.
Conversely, students with low academic achievement often demonstrate ineffective study skills. [I] They tend to assume a passive role in learning and rely on others (e.g., teachers, parents) to monitor their studying. [II] For example, low-achieving students often do not monitor their understanding of content; they may not be aware of the purpose of studying; and they show little evidence of looking back or employing “fix-up” strategies to fix understanding problems. [III] Students who struggle with learning new information seem to be unaware that they must extend effort beyond simply reading the content to understand and remember it. [IV]
Children with learning disabilities do not plan and judge the quality of their studying. Their studying may be disorganized. Students with learning problems face challenges with personal organization as well. They often have difficulty keeping track of materials and assignments, following directions, and completing work on time. Unlike good studiers who employ a variety of study skills in a flexible yet purposeful manner, low-achieving students use a restricted range of study skills. They cannot explain why good study strategies are important for learning; and they tend to use the same, often ineffective study approach for all learning tasks, ignoring task content, structure or difficulty.
(Source: Adapted from Study Skills: Managing Your Learning — NUI Galway)
Question 31: Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?
This lack of initiative often leads to poor comprehension and retention of information.
A. [I] B. [II] C. [III] D. [IV]
Tạm dịch :
Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong đoạn 2?
Việc thiếu sáng kiến này thường dẫn đến hiểu và ghi nhớ thông tin kém.
A. [I] B. [II] C. [III] D. [IV]
Giải thích:
Đáp án đúng là B. Câu “This lack of initiative often leads to poor comprehension and retention of information” ("Việc thiếu sáng kiến này thường dẫn đến việc hiểu và ghi nhớ thông tin kém") phù hợp nhất khi đặt ở vị trí [II].
Ở đoạn này, câu [II] giới thiệu một ví dụ về việc học tập không hiệu quả của học sinh có thành tích thấp, bao gồm việc họ không tự kiểm soát mức độ hiểu biết và không có các biện pháp "sửa chữa" cần thiết. Thêm câu này vào vị trí [II] sẽ làm rõ rằng chính việc thiếu chủ động trong học tập là nguyên nhân dẫn đến khả năng hiểu và ghi nhớ kém.
Question 32: The phrase fix-up in paragraph 2 could be best replaced by_________.
A. problem-solving B. learning disabilities
C. studying challenges D. content understanding
Tạm dịch :
Cụm từ “fix-up strategies” trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ________.
A. Các phương pháp giải quyết vấn đề
B. Khuyết tật trong học tập
C. Những thách thức trong học tập
D. Hiểu nội dung
Giải thích:
Đáp án: A. Problem-solving methods
"Fix-up strategies" có nghĩa là các phương pháp để sửa chữa, khắc phục hiểu biết khi gặp khó khăn, gần giống với "problem-solving methods".
B. Learning disabilities: Lựa chọn này không đúng vì "learning disabilities" nghĩa là các khó khăn về học tập, không phải là chiến lược sửa chữa.
C. Studying challenges: Cụm này chỉ những thách thức trong việc học tập, không phải là chiến lược để sửa chữa hoặc giải quyết vấn đề.
D. Content understanding: Đây chỉ là sự hiểu biết nội dung, không có nghĩa gần với "fix-up strategies".
Question 33: The word ‘They’ in the 1st paragraph refers to ______
A. Teachers B. Low-achieving students
C. High-achieving students D. Children with learning disabilities
Giải thích:
Đáp án: C. High-achieving students
Trong ngữ cảnh đoạn văn, “They” ở đây chỉ những học sinh có thành tích cao, những người thường liên kết các điểm quan trọng với nhau để hiểu tốt hơn.
A. Teachers: Đoạn văn không nhắc đến giáo viên, vì vậy không đúng.
B. Low-achieving students: Học sinh có thành tích thấp không thực hiện việc liên kết các điểm quan trọng với nhau, theo như đoạn văn.
D. Children with learning disabilities: Những học sinh có khó khăn về học tập cũng không có kỹ năng này.
Question 34: According to paragraph 3, which of the following is NOT MENTIONED about
children with learning disabilities?
A. They lack the ability to organize their study materials.
B. They often fail to follow directions and complete work on time.
C. They do not know how to manage stress effectively.
D. They use the same study approach for different types of tasks.
Tạm dịch :
Theo đoạn văn 3, điều nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC ĐỀ CẬP về trẻ em có khó khăn trong học tập?
A. Chúng thiếu khả năng tổ chức tài liệu học tập của mình.
B. Chúng thường không tuân theo hướng dẫn và hoàn thành công việc đúng hạn.
C. Chúng không biết cách quản lý căng thẳng một cách hiệu quả.
D. Chúng sử dụng cùng một phương pháp học cho các loại nhiệm vụ khác nhau.
Giải thích:
Đáp án: C. Chúng không biết cách quản lý căng thẳng một cách hiệu quả.
Đoạn văn đề cập đến những khó khăn trong việc tổ chức cá nhân, việc sử dụng một số lượng hạn chế các kỹ năng học tập và khó khăn trong việc tuân theo hướng dẫn. Tuy nhiên, không có nội dung nào nói về kỹ năng quản lý căng thẳng của trẻ em có khó khăn trong học tập.
Question 35: Which of the following best summarizes paragraph 2?
A. Difficulties in remembering information
B. Some common habits among low-achieving students
C. How high-achieving students use prior knowledge
D. Study methods used in the classroom
Tạm dịch :
Điều nào sau đây tóm tắt tốt nhất nội dung của đoạn 2?
A. Khó khăn trong việc ghi nhớ thông tin
B. Một số thói quen phổ biến ở học sinh có kết quả học tập kém
C. Cách học sinh có thành tích cao sử dụng kiến thức đã có
D. Phương pháp học tập được sử dụng trong lớp học
Giải thích:
Đáp án: B. Some common habits among low-achieving students (Một số thói quen phổ biến ở học sinh có kết quả học tập kém)
Đoạn văn thứ hai mô tả chi tiết về thói quen học tập của học sinh có thành tích thấp. ( đúng)
A. Difficulties in remembering information: Đoạn văn không tập trung vào vấn đề ghi nhớ. (sai)
C. How high-achieving students use prior knowledge: Đoạn văn thứ hai không nói về việc học sinh có thành tích cao sử dụng kiến thức đã có. (sai)
D. Study methods used in the classroom: Không có thông tin về phương pháp học tập trong lớp học trong đoạn văn này. (sai)
Question 36: Which word below is opposite in meaning to “ineffective”?
A. purposeful B. organized C. efficient D. Flexible
Tạm dịch :
Từ nào dưới đây trái nghĩa với “ineffective”?
A. Có mục đích B. Có tổ chức C. Hiệu quả D. Linh hoạt
Giải thích:
Đáp án là C. efficient.
“Ineffective” có nghĩa là không hiệu quả hoặc không đạt được kết quả mong muốn. Từ đối nghĩa với "ineffective" sẽ là từ mang ý nghĩa có hiệu quả. Trong các lựa chọn, chỉ có từ “efficient” (hiệu quả) mang ý nghĩa này, nên đây là đáp án đúng.
Question 37: Which of the following is TRUE about students with low academic achievement, according
to the passage?
A. They have a variety of effective study skills for different learning tasks.
B. They frequently check their understanding while studying.
C. They rely on others to help them monitor their studying.
D. They understand the purpose of employing good study strategies.
Tạm dịch :
Điều nào đúng về học sinh có thành tích học tập thấp theo đoạn văn?
A. Họ có nhiều kỹ năng học tập hiệu quả cho các nhiệm vụ học tập khác nhau.
B. Họ thường xuyên kiểm tra mức độ hiểu bài khi học.
C. Họ dựa vào người khác để giúp giám sát việc học của mình.
D. Họ hiểu mục đích của việc áp dụng các chiến lược học tập tốt.
Giải thích:
Đáp án đúng: C. They rely on others to help them monitor their studying.
Theo đoạn văn, những học sinh có thành tích học tập thấp thường dựa vào người khác (ví dụ như giáo viên hoặc phụ huynh) để giám sát việc học của mình, thay vì tự chủ động kiểm soát. Điều này được đề cập trong câu: "They tend to assume a passive role in learning and rely on others (e.g., teachers, parents) to monitor their studying."
A. They have a variety of effective study skills for different learning tasks : Sai vì học sinh có thành tích thấp không sử dụng nhiều kỹ năng học tập hiệu quả và đa dạng. Thay vào đó, họ thường dùng một số phương pháp học hạn chế và không hiệu quả, như đoạn văn nói: "low-achieving students use a restricted range of study skills."
B. They frequently check their understanding while studying. Sai vì học sinh có thành tích thấp thường không theo dõi sự hiểu biết của mình trong quá trình học. Đoạn văn chỉ ra rằng họ ít khi "monitor their understanding of content."
D. They understand the purpose of employing good study strategies. Sai vì học sinh có thành tích thấp không nhận thức được tầm quan trọng của các chiến lược học tập tốt, như đoạn văn mô tả: "They cannot explain why good study strategies are important for learning."
Question 38: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2:
A. Students with learning difficulties find it hard to focus on their studies.
B. Students who have trouble learning new material don’t realize that understanding and remembering it requires more than just reading.
C. Struggling students often spend a lot of time re-reading the content.
D. Understanding complex content is difficult for students with low achievement.
Tạm dịch :
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất cho câu được gạch dưới trong đoạn 2?
A. Học sinh gặp khó khăn trong học tập thấy khó tập trung vào việc học của mình.
B. Học sinh gặp khó khăn trong việc tiếp thu tài liệu mới không nhận ra rằng để hiểu và ghi nhớ cần nhiều nỗ lực hơn là chỉ đọc.
C. Học sinh gặp khó khăn thường dành nhiều thời gian đọc lại nội dung.
D. Việc hiểu nội dung phức tạp là khó khăn đối với học sinh có thành tích thấp.
Giải thích:
Đáp án: B. Students who have trouble learning new material don’t realize that understanding and remembering it requires more than just reading.
Lựa chọn B là paraphrase chính xác nhất của câu gạch chân, nói rằng học sinh gặp khó khăn không nhận ra rằng cần nỗ lực hơn việc chỉ đọc.
A. Students with learning difficulties find it hard to focus on their studies: Câu này không nói về yêu cầu nỗ lực để hiểu và ghi nhớ, mà chỉ về khó khăn trong tập trung.
C. Struggling students often spend a lot of time re-reading the content: Không có thông tin trong câu gạch chân về việc đọc lại nội dung nhiều lần.
D. Understanding complex content is difficult for students with low achievement: Câu này không bao gồm việc cần phải nỗ lực thêm để hiểu.
Question 39: Which of the following can be inferred from the passage?
A. All low-achieving students struggle with personal organization
B. High-achieving students do not need others to supervise their studying
C. Students with learning disabilities can easily remember information compared to others
D. High-achieving students often ask teachers for help to study better
Tạm dịch :
Dựa trên thông tin trong đoạn văn, chúng ta có thể suy ra rằng:
A. Tất cả học sinh có thành tích thấp đều gặp khó khăn với việc tổ chức cá nhân.
B. Học sinh có thành tích cao không cần người khác giám sát việc học của mình.
C. Học sinh có khuyết tật về học tập có thể dễ dàng ghi nhớ thông tin hơn so với người khác.
D. Học sinh có thành tích cao thường nhờ giáo viên giúp đỡ để học tốt hơn.
Giải thích:
Đáp án đúng là: B. Học sinh đạt thành tích cao không cần người khác giám sát việc học của họ.
Trong đoạn văn, có câu "students with low academic achievement often demonstrate ineffective study skills", và họ "rely on others (e.g., teachers, parents) to monitor their studying." Điều này gợi ý rằng học sinh đạt thành tích cao có xu hướng tự học hiệu quả hơn và không cần người khác giám sát, làm cho đáp án B là suy luận hợp lý nhất.
Các lựa chọn khác không đúng vì:
A. quá khái quát; đoạn văn chỉ đề cập rằng một số học sinh có thành tích thấp gặp khó khăn trong việc tổ chức cá nhân, chứ không phải tất cả.
C. mâu thuẫn với thông tin trong đoạn văn, vì học sinh có khó khăn trong học tập thường gặp vấn đề trong việc hiểu và tổ chức thông tin.
D. không được hỗ trợ, vì đoạn văn không đề cập đến việc học sinh đạt thành tích cao nhờ sự trợ giúp của giáo viên để học tốt hơn.
Question 40: Which of the following best summarizes the passage?
A. Successful students use flexible and purposeful study skills to enhance understanding, while students with low academic achievement struggle with ineffective study strategies and organization.
B. Students with low academic achievement often receive the support they need from teachers and parents to develop effective study skills.
C. Only children with learning disabilities face challenges with organization and effective study habits.
D. High-achieving students are more focused on completing assignments on time, while low-achieving students prefer reading content repeatedly.
Tạm dịch :
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất nội dung của đoạn văn?
A. Học sinh thành công sử dụng các kỹ năng học tập linh hoạt và có mục đích để nâng cao sự hiểu biết, trong khi học sinh có thành tích học tập thấp gặp khó khăn với các chiến lược học tập không hiệu quả và việc tổ chức.
B. Học sinh có thành tích học tập thấp thường nhận được sự hỗ trợ cần thiết từ giáo viên và phụ huynh để phát triển các kỹ năng học tập hiệu quả.
C. Chỉ có trẻ em mắc khuyết tật học tập mới phải đối mặt với những thách thức về tổ chức và thói quen học tập hiệu quả.
D. Học sinh có thành tích cao thường tập trung hơn vào việc hoàn thành bài tập đúng hạn, trong khi học sinh có thành tích thấp thích đọc lại nội dung nhiều lần.
Giải thích:
Đáp án đúng: A. Successful students use flexible and purposeful study skills to enhance understanding, while students with low academic achievement struggle with ineffective study strategies and organization.
Câu A tóm tắt nội dung chính của đoạn văn một cách chính xác. Đoạn văn mô tả cách mà học sinh thành công áp dụng các kỹ năng học tập linh hoạt và có mục đích để cải thiện khả năng hiểu biết của họ, trong khi học sinh có thành tích thấp gặp khó khăn với các chiến lược học tập không hiệu quả và vấn đề tổ chức.
B. Students with low academic achievement often receive the support they need from teachers and parents to develop effective study skills : Sai vì đoạn văn không nói rằng học sinh có thành tích thấp thường nhận được sự hỗ trợ cần thiết từ giáo viên và phụ huynh. Thực tế, đoạn văn chỉ ra rằng học sinh có thành tích thấp thường dựa vào người khác để giám sát việc học của họ mà không phát triển kỹ năng học tập hiệu quả.
C. Only children with learning disabilities face challenges with organization and effective study habits: Sai vì đoạn văn không chỉ ra rằng chỉ có trẻ em mắc khuyết tật học tập mới phải đối mặt với thách thức về tổ chức và thói quen học tập hiệu quả. Nó đề cập đến cả học sinh có thành tích thấp nói chung, không chỉ giới hạn ở những trẻ em có khuyết tật.
D. High-achieving students are more focused on completing assignments on time, while low-achieving students prefer reading content repeatedly: Sai vì đoạn văn không đề cập đến việc học sinh có thành tích cao chỉ tập trung vào việc hoàn thành bài tập đúng hạn. Hơn nữa, học sinh có thành tích thấp không chỉ đọc lại nội dung mà còn không có đủ kỹ năng để theo dõi sự hiểu biết của họ.
BÀI DỊCH
Các học sinh học giỏi thường thực hiện các hành động sau trong khi học. Đầu tiên, họ có cái nhìn tổng quan trước khi đọc. Tiếp theo, họ tìm kiếm các thông tin quan trọng và chú ý nhiều hơn đến chúng (thường phải nhảy về trước hoặc lùi lại để xử lý thông tin). Họ cũng liên hệ các điểm quan trọng với nhau. Ngoài ra, họ kích hoạt và sử dụng kiến thức đã có từ trước. Khi nhận ra rằng sự hiểu biết của mình không tốt, họ không chờ đợi để thay đổi chiến lược. Cuối cùng, họ có thể kiểm soát mức độ hiểu và hành động để sửa hoặc “khắc phục” các lỗi trong việc hiểu bài.
Ngược lại, các học sinh có thành tích học tập thấp thường thể hiện kỹ năng học tập không hiệu quả. [I] Họ có xu hướng đảm nhận vai trò thụ động trong việc học và dựa vào người khác (ví dụ như giáo viên, phụ huynh) để kiểm soát việc học của mình. [II] Ví dụ, các học sinh có thành tích thấp thường không kiểm soát mức độ hiểu nội dung; có thể họ không nhận thức được mục đích của việc học; và họ ít có bằng chứng về việc quay lại hoặc áp dụng các chiến lược “sửa chữa” để khắc phục các vấn đề hiểu bài. [III] Các học sinh gặp khó khăn trong việc tiếp thu thông tin mới dường như không nhận thức được rằng họ phải nỗ lực nhiều hơn là chỉ đọc nội dung để hiểu và ghi nhớ. [IV]
Trẻ em có khó khăn trong việc học không lên kế hoạch và đánh giá chất lượng của việc học. Việc học của họ có thể bị tổ chức kém. Các học sinh gặp vấn đề trong học tập cũng đối mặt với thách thức về tổ chức cá nhân. Họ thường gặp khó khăn trong việc theo dõi tài liệu và bài tập, tuân theo hướng dẫn và hoàn thành công việc đúng hạn. Không giống như những người học giỏi sử dụng một loạt các kỹ năng học tập theo cách linh hoạt nhưng có mục đích, học sinh có thành tích thấp sử dụng một phạm vi hạn chế của kỹ năng học tập. Họ không thể giải thích lý do tại sao các chiến lược học tập tốt lại quan trọng đối với việc học; và họ có xu hướng sử dụng cùng một cách học, thường không hiệu quả, cho tất cả các nhiệm vụ học tập, bỏ qua nội dung, cấu trúc hoặc độ khó của nhiệm vụ.
(Nguồn: Thích nghi từ Study Skills: Managing Your Learning — NUI Galway)