d. Recycling plastic has numerous benefits for the environment.
e. This not only reduces the demand for raw materials but also lowers greenhouse gas emissions.
A. a – b – c – e – b B. d – a – c – e – b C. e – a – d – c – b D. c – e – a – d – b
1. Dịch câu sang tiếng Việt:
- a. Lợi ích đầu tiên là tái chế nhựa giúp giảm lượng rác thải ở bãi chôn lấp, từ đó giảm ô nhiễm.
- b. Kết luận, tái chế nhựa là điều cần thiết để bảo vệ môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên cho thế hệ tương lai.
- c. Bằng cách tái sử dụng các vật liệu nhựa, chúng ta cũng tiết kiệm năng lượng cần để sản xuất sản phẩm nhựa mới.
- d. Tái chế nhựa mang lại nhiều lợi ích cho môi trường.
- e. Điều này không chỉ giảm nhu cầu nguyên liệu thô mà còn giảm lượng khí thải nhà kính.
2. Hướng dẫn sắp xếp câu:
- Đoạn văn bắt đầu với ý chính (d), tiếp theo là các lợi ích cụ thể (a, c, e), và cuối cùng là kết luận (b).
3. Sắp xếp thành đoạn văn hoàn chỉnh:
4. Dịch đoạn văn sang tiếng Việt:
Tái chế nhựa mang lại nhiều lợi ích cho môi trường.
Lợi ích đầu tiên là tái chế nhựa giúp giảm lượng rác thải ở bãi chôn lấp, từ đó giảm ô nhiễm.
Bằng cách tái sử dụng các vật liệu nhựa, chúng ta cũng tiết kiệm năng lượng cần để sản xuất sản phẩm nhựa mới.
Điều này không chỉ giảm nhu cầu nguyên liệu thô mà còn giảm lượng khí thải nhà kính.
Kết luận, tái chế nhựa là điều cần thiết để bảo vệ môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên cho thế hệ tương lai.
Đáp án: B
Question 17. a. For instance, autonomous vehicles can optimize routes and reduce traffic congestion significantly.
b. In conclusion, smart city transportation systems hold the promise of creating more efficient, eco-friendly, and user-centered urban environments.
c. Transportation in smart cities will leverage advanced technologies such as artificial intelligence and the Internet of Things (IoT).
d. By integrating real-time data, these systems will enhance mobility, reduce energy consumption, and minimize environmental impact.
e. Additionally, shared mobility services and predictive maintenance will further contribute to the sustainability of urban transportation.
A. c - d - a - e – b B. c - d - a - b – e C. c - b - a - e – b D. c - e - b - d - a
1. Dịch câu sang tiếng Việt:
- a. Ví dụ, các phương tiện tự động có thể tối ưu hóa tuyến đường và giảm ùn tắc giao thông đáng kể.
- b. Kết luận, hệ thống giao thông thông minh trong các thành phố hứa hẹn tạo ra môi trường đô thị hiệu quả, thân thiện với môi trường và tập trung vào người dùng.
- c. Giao thông trong các thành phố thông minh sẽ tận dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật (IoT).
- d. Bằng cách tích hợp dữ liệu thời gian thực, các hệ thống này sẽ nâng cao khả năng di chuyển, giảm tiêu thụ năng lượng và giảm thiểu tác động môi trường.
- e. Ngoài ra, các dịch vụ di chuyển chung và bảo trì dự đoán sẽ góp phần vào tính bền vững của giao thông đô thị.
2. Hướng dẫn sắp xếp câu:
- Bắt đầu với ý chính (c), tiếp theo là các lợi ích cụ thể (d, a, e), và cuối cùng là kết luận (b).
3. Sắp xếp thành đoạn văn hoàn chỉnh:
4. Dịch đoạn văn sang tiếng Việt:
Giao thông trong các thành phố thông minh sẽ tận dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật (IoT).
Bằng cách tích hợp dữ liệu thời gian thực, các hệ thống này sẽ nâng cao khả năng di chuyển, giảm tiêu thụ năng lượng và giảm thiểu tác động môi trường.
Ví dụ, các phương tiện tự động có thể tối ưu hóa tuyến đường và giảm ùn tắc giao thông đáng kể.
Ngoài ra, các dịch vụ di chuyển chung và bảo trì dự đoán sẽ góp phần vào tính bền vững của giao thông đô thị.
Kết luận, hệ thống giao thông thông minh trong các thành phố hứa hẹn tạo ra môi trường đô thị hiệu quả, thân thiện với môi trường và tập trung vào người dùng.
Đáp án: A
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Although there is disagreement on the origins of batik, some people – though not all- (18)______. Its production technique spreading throughout the island, then over the centuries batik spread to Sumatra and north into Malaysia’s coastal areas and southern Thailand.
Javanese batik displays the peoples’ view of the universe. Three traditional, easy-to-obtain colours are used - indigo, brown, and white –(19)______. Nobility have special patterns, with wider stripes or wavy lines indicating a higher rank.
Sumatra’s batik dates to the 13th century. Sumatra’s ethnic groups have their own styles of batik, which use clay for the dye.(20)______.
The first introduction of Malaysian batik is in the 17th century. Today, tourists can find Malaysian batik on the east coast in Johor, Kelantan, Terengganu and Pahang. Motifs tend to be of plants but geometric shapes as human and animal images are taboo.
Finally making its way to southern Thailand, (21)______. Its themes vary from the islands landscape and important parts of island culture such as coconut shells, palm trees, tropical flowers, and fishing boats. Batik, has made a significant contribution to Singapore’s arts scene, with traditional and contemporary presentations.
(22)______. In 2009, UNESCO designated Indonesian batik as a Masterpiece of Oral and Intangible Heritage of Humanity.
Question 18. A. that make a decision on what colour to dye their cloth every day
B. agree the colorful cloth reached Java in Indonesia by the 7th century
C. having been confused every momment they have to take time to get dressed
D. whose cloth is distict with a wide range of colourful pattern and various kinds of fabric
Giaỉ thích:
“Although there is disagreement on the origins of batik, some people – though not all- agree the colorful cloth reached Java in Indonesia by the 7th century.”
Vị trí cần điền cần một vị ngữ (động từ chia thì + các thành phần phụ nếu có), với chủ ngữ là some people:
Đáp án B đúng
Các lựa chọn khác sai vì:
A, D là mệnh đề quan hệ
C là dạng phân từ hoàn thành
(“Mặc dù có sự bất đồng về nguồn gốc của batik, một số người - mặc dù không phải tất cả - đều đồng ý rằng loại vải đầy màu sắc này đã đến Java ở Indonesia vào thế kỷ thứ 7.)
Question 19. A. where the custom and culture of local people are displayed in numerous styles
B. create a chance for visitors from everywhere in all over the world to enjoy the festivals here
C. which represent the three major Hindu Gods: Brahma, Vishnu and Siva
D. are welcomed by the local inhabitants whenever they arrive in the village
Giải thích:
“Three traditional, easy-to-obtain colours are used - indigo, brown, and white –(19)______.”
Vị trí cần điền không thể bắt đầu = “where” vì danh từ trước nó không phải là danh từ chỉ địa điểm
B, D cũng không phù hợp vì vị trí cần điền không có chủ ngữ cho các động từ “create” hoặc “are welcomed”
C phù hợp vì mệnh đề quan hệ này bổ sung thêm thông tin cho 3 màu sắc trước nó.
“Ba màu truyền thống, dễ kiếm được sử dụng là màu chàm, nâu và trắng – tượng trưng cho ba vị thần chính của Ấn Độ giáo: Brahma, Vishnu và Siva.”
Question 20. A. Other Indonesian islands have batik similar to those found in Java and Sumatra
B. It is thought to be one of the most colorful kind of fashion here
C. Most of the customs in the region have vanished over time
D.This kind of traditional material will have lost its original nature
A. Các đảo khác của Indonesia có vải batik tương tự như loại vải được tìm thấy ở Java và Sumatra
B. Người ta cho rằng đây là một trong những loại thời trang nhiều màu sắc nhất ở đây
C. Hầu hết các phong tục trong khu vực đã biến mất theo thời gian
D. Loại vật liệu truyền thống này sẽ mất đi bản chất ban đầu của nó
Giải thích:
Sumatra’s batik dates to the 13th century. Sumatra’s ethnic groups have their own styles of batik, which use clay for the dye. Other Indonesian islands have batik similar to those found in Java and Sumatra.
Đoạn này đang nói đến sựu phân bố của batik trên các đảo của Indonesia
(Vải batik của Sumatra có từ thế kỷ 13. Các nhóm dân tộc của Sumatra có phong cách vải batik riêng, sử dụng đất sét để nhuộm. Các đảo khác của Indonesia có vải batik tương tự như vải batik được tìm thấy ở Java và Sumatra.)
Vì vậy các lựa chọn B,C,D đều không phù hợp
Question 21. A. the villagers in the region widely used it as the first kind of clothes
B. it to took a long time for the locals to get familiar with this kind of clothes
C. taking part in cultural festivities is one of the most vital requirements to reach the region
D. batik is still worn by the locals as their daily clothes or as uniforms at work
“Finally making its way to southern Thailand, batik is still worn by the locals as their daily clothes or as uniforms at work.”
Vị trí này cần một mệnh đề rút gọn đồng chủ ngữ sao cho chủ ngữu của nó cũng là chủ ngữ của “making its way to southern Thailand”, nên chọn đáp án là D.
(Cuối cùng, vải batik (21) đã du nhập vào miền Nam Thái Lan và vẫn được người dân địa phương mặc như trang phục hàng ngày hoặc đồng phục khi đi làm.)
Question 22. A. Governments need to take actions to preserve batik
B. The intergration between culture and fashion is necessary to preserve batik
C. Batik is critical to the Javanese and all of the Indonesia in their daily life
D. Batik needs to be well- preserved and maintained as a heritage
Giaỉ thích:
Batik is critical to the Javanese and all of the Indonesia in their daily life . In 2009, UNESCO designated Indonesian batik as a Masterpiece of Oral and Intangible Heritage of Humanity.
Câu cần điền là C. – nêu lí do batik được UNESCO chọn là batik Indonesia là Kiệt tác truyền khẩu và di sản phi vật thể của nhân loại.
Các đáp án khác không phù hợp:
A, B không liên quan
D đề cập đến batik nói chung, và đó cũng không phải là lí do để UNESCO chọn là batik Indonesia là Kiệt tác truyền khẩu và di sản phi vật thể của nhân loại.
(Batik rất quan trọng đối với người Java và toàn bộ người Indonesia trong cuộc sống hàng ngày. Năm 2009, UNESCO đã công nhận batik Indonesia là Kiệt tác truyền khẩu và di sản phi vật thể của nhân loại.)
BÀI DỊCH
VÁY BATIK Ở MIỀN NAM
Mặc dù có sự bất đồng về nguồn gốc của vải batik, nhưng hầu hết đều đồng ý rằng loại vải nhiều màu này đã đến Java ở Indonesia vào thế kỷ thứ 7. Kỹ thuật sản xuất vải này đã lan rộng khắp hòn đảo, sau đó qua nhiều thế kỷ, vải batik đã lan đến Sumatra và phía bắc vào các vùng ven biển của Malaysia và miền nam Thái Lan.
Vải batik của Java thể hiện quan điểm của người dân về vũ trụ. Người ta sử dụng ba màu truyền thống, dễ kiếm - chàm, nâu và trắng - tượng trưng cho ba vị thần chính của Ấn Độ giáo: Brahma, Vishnu và Siva. Giới quý tộc có những họa tiết đặc biệt, với các sọc rộng hơn hoặc các đường lượn sóng biểu thị cấp bậc cao hơn.
Vải batik của Sumatra có từ thế kỷ 13. Các nhóm dân tộc của Sumatra có phong cách vải batik riêng, sử dụng đất sét để nhuộm. Các đảo khác của Indonesia có vải batik tương tự như vải batik được tìm thấy ở Java và Sumatra.
Vải batik của Malaysia lần đầu tiên được du nhập vào thế kỷ 17. Ngày nay, du khách có thể tìm thấy vải batik của Malaysia ở bờ biển phía đông tại Johor, Kelantan, Terengganu và Pahang. Họa tiết thường là cây cối nhưng hình dạng hình học như hình ảnh con người và động vật là điều cấm kỵ.
Cuối cùng, khi du nhập vào miền Nam Thái Lan, vải batik vẫn được người dân địa phương mặc như trang phục hàng ngày hoặc đồng phục khi đi làm. Chủ đề của nó thay đổi từ cảnh quan của hòn đảo và các bộ phận quan trọng của nền văn hóa đảo như vỏ dừa, cây cọ, hoa nhiệt đới và thuyền đánh cá.
Batik đã đóng góp đáng kể vào bối cảnh nghệ thuật của Singapore, với các tác phẩm trình bày theo truyền thống và đương đại.
Batik rất quan trọng đối với người Java và toàn bộ Indonesia đến nỗi vào năm 2009, UNESCO đã công nhận batik của Indonesia là Kiệt tác truyền khẩu và di sản phi vật thể của nhân loại.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
The 22nd Southeast Asian Games were held in Vietnam from December 5th to 13th, 2003. It marked the first time Vietnam hosted such a significant sporting event, yet the Games were a great success. They became a grand festival that impressed sports enthusiasts with their spirit of solidarity, cooperation for peace, and development. The event demonstrated Vietnam's capability to unite the region through sports.
Athletes from 11 participating countries competed in 32 sports, winning a total of 444 gold medals. Teams in table tennis, badminton, karate, volleyball, basketball, and wrestling showcased some of the region’s top competitors. Notably, many records set during the Games were close to international standards. Vietnam emerged victorious, securing 158 gold medals and finishing at the top of the medal standings. Thailand came second with 90 golds, while Indonesia ranked third with 55. Singapore and Vietnam were the only nations with participants honored as the Most Outstanding Athletes in Swimming and Shooting events.
In football, the Vietnamese Women's Football team successfully defended their SEA Games title, a moment of pride for the host nation. In the Men's Football Final, Vietnam faced Thailand but lost, with the Thai team taking home the gold medal. Other sports, such as karate, athletics, bodybuilding, and wushu, saw young and talented Vietnamese athletes delivering exceptional performances and securing numerous gold medals. The strong performance of the athletes reflected Vietnam's growing prowess in the regional sports arena.
Vietnam’s first-place finish was not surprising. To prepare for the 22nd SEA Games, the country implemented an intensive training program for its athletes, involving both domestic and international facilities. Furthermore, the enthusiastic support from the Vietnamese people inspired the athletes to compete in high spirits. This success solidified Vietnam’s reputation as an excellent host for international sporting events. With this achievement, Vietnam has demonstrated its potential to host even larger competitions, such as the Asian Games, in the future.
Question 23: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?
“It marked the first time Vietnam hosted such a significant sporting event, yet the Games were a great success. They became a grand festival that impressed sports enthusiasts with their spirit of solidarity, cooperation for peace, and development.” (Đây là lần đầu tiên Việt Nam đăng cai một sự kiện thể thao quan trọng như vậy, nhưng Thế vận hội đã thành công rực rỡ. Chúng đã trở thành một lễ hội lớn gây ấn tượng với những người đam mê thể thao bằng tinh thần đoàn kết, hợp tác vì hòa bình và phát triển.)
A. The Games united the region through athletic competition and cultural values.
B. The Games’ aim is to unit the countries in the Southeast Asian region.
C. The Games achieved success by emphasizing individual achievements.
D. The Games focused on setting new international records for the region.
Dịch:
Lựa chọn nào sau đây diễn đạt lại tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 1?
A. Đại hội đã đoàn kết khu vực thông qua thi đấu thể thao và các giá trị văn hóa.
B. Mục tiêu của Đại hội là đoàn kết các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
C. Đại hội đã đạt được thành công bằng cách nhấn mạnh vào thành tích cá nhân.
D. Đại hội tập trung vào việc lập các kỷ lục quốc tế mới cho khu vực.
Giải thích:
Câu gạch chân trong đoạn 1 đề cập đến việc SEA Games "đoàn kết khu vực qua thể thao."
Lựa chọn A diễn đạt lại ý này một cách đầy đủ nhất.
Đáp án: A.
Question 24: The word “showcased” in paragraph 2 could be best replaced by:
A. performed B. demonstrated C. achieved D. highlighted
Từ "showcased" trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng:
A. biểu diễn B. thể hiện C. đạt được D. nổi bật
Giải thích:
Từ "showcased" có nghĩa là "trình diễn hoặc thể hiện," tương đương với "demonstrated"
Đáp án: B
Question 25: The word “their” in paragraph 3 refers to:
A. athletes. B. facilities C. training programs. D. team
“In football, the Vietnamese Women's Football team successfully defended their SEA Games title, a moment of pride for the host nation.” (Ở môn bóng đá, đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam đã bảo vệ thành công chức vô địch SEA Games của họ, một khoảnh khắc đáng tự hào cho nước chủ nhà.)
Từ "their" trong đoạn 3 ám chỉ đến:
A. các vận động viên.
B. cơ sở vật chất.
C. chương trình huấn luyện.
D. đội nhóm
Giải thích:
Từ "their" trong đoạn 3 ám chỉ đội tuyển bóng đá nữ của Việt Nam, vì đây là chủ thể được đề cập đến trong câu trước đó.
Đáp án: D. team (= the Vietnamese Women's Football team)
Question 26: Which of the following is NOT mentioned as one of the sports that Vietnam won gold medals in?
A. athletics B. karate C. wushu D. basketball
Môn thể thao nào sau đây KHÔNG được đề cập là môn mà Việt Nam giành được huy chương vàng?
A. điền kinh B. karate C. wushu D. bóng rổ
Giải thích:
“…..Vietnam faced Thailand but lost, with the Thai team taking home the gold medal. Other sports, such as karate, athletics, bodybuilding, and wushu, saw young and talented Vietnamese athletes delivering exceptional performances and securing numerous gold medals.”
Đoạn 3 không nhắc đến "bóng rổ" trong danh sách các môn mà Việt Nam giành huy chương vàng.
Đáp án: D.
Question 27: The word “intensive” in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to:
A. light B. rigorous C. exhaustive D. thorough
Từ "intensive" trong đoạn 4 có nghĩa TRÁI NGHĨA với:
A. nhẹ nhàng B. khắt khe C. toàn diện D. kỹ lưỡng
Giải thích:
"Intensive" (chuyên sâu, cường độ cao) trái nghĩa với "light" (nhẹ nhàng).
Đáp án: A.
Question 28: According to the passage, which of the following statements is TRUE?
A. Thailand won 158 gold medals and successfully defended its second position. SAI
B. Vietnamese Men’s Football Team successfully defended their SEA Games title. SAI
C. Vietnam’s success proved its potential to host larger international events.
D. The 22nd Southeast Asian Games took place for more than two weeks in 2003. SAI (8 ngày)
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Thái Lan giành được 158 huy chương vàng và bảo vệ thành công vị trí thứ hai.
B. Đội bóng đá nam Việt Nam đã bảo vệ thành công danh hiệu SEA Games của mình.
C. Thành công của Việt Nam đã chứng tỏ tiềm năng tổ chức các sự kiện quốc tế lớn hơn.
D. Đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 22 diễn ra hơn hai tuần vào năm 2003.
Giải thích:
Đoạn cuối cho biết thành công của Việt Nam chứng minh tiềm năng tổ chức các sự kiện quốc tế lớn hơn, như Asian Games. “With this achievement, Vietnam has demonstrated its potential to host even larger competitions, such as the Asian Games, in the future.” (Với thành tích này, Việt Nam đã chứng minh được tiềm năng đăng cai những cuộc thi lớn hơn như Đại hội thể thao châu Á trong tương lai.)
Đáp án: C.
Question 29: In which paragraph is the Vietnamese Women's Football team’s performance mentioned?
A. Paragraph 1 B. Paragraph 2 C. Paragraph 3 D. Paragraph 4
Phần trình diễn của đội bóng đá nữ Việt Nam được đề cập trong đoạn nào?
A. Đoạn 1 B. Đoạn 2 C. Đoạn 3 D. Đoạn 4
Giải thích:
Thông tin ở câu: “In football, the Vietnamese Women's Football team successfully defended their SEA Games title, a moment of pride for the host nation.”
Question 30: In which paragraph is the preparation for the Games discussed?
A. Paragraph 1 B. Paragraph 2 C. Paragraph 3 D. Paragraph 4
Sự chuẩn bị cho Đại hội được thảo luận trong đoạn nào?
A. Đoạn 1 B. Đoạn 2 C. Đoạn 3 D. Đoạn 4
Giaỉ thích:
Thông tin ở câu: “To prepare for the 22nd SEA Games, the country implemented an intensive training program for its athletes, involving both domestic and international facilities.”
BÀI DỊCH
Đại hội Thể thao Đông Nam Á lần thứ 22 (SEA Games 22) được tổ chức tại Việt Nam từ ngày 5 đến ngày 13 tháng 12 năm 2003. Đây là lần đầu tiên Việt Nam đăng cai một sự kiện thể thao lớn như vậy, nhưng Đại hội đã thành công rực rỡ. Sự kiện này thực sự trở thành một lễ hội lớn, gây ấn tượng với người hâm mộ thể thao nhờ tinh thần đoàn kết, hợp tác vì hòa bình và phát triển. Sự kiện này đã chứng minh khả năng của Việt Nam trong việc kết nối khu vực thông qua thể thao.
Vận động viên từ 11 quốc gia tham gia tranh tài ở 32 môn thể thao, với tổng cộng 444 huy chương vàng được trao. Các đội thi đấu ở các môn như bóng bàn, cầu lông, karate, bóng chuyền, bóng rổ và vật đều có sự góp mặt của những vận động viên hàng đầu khu vực. Đáng chú ý, nhiều kỷ lục tại Đại hội đạt gần mức quốc tế. Việt Nam dẫn đầu bảng tổng sắp huy chương với 158 huy chương vàng, Thái Lan xếp thứ hai với 90 huy chương, và Indonesia đứng thứ ba với 55 huy chương. Singapore và Việt Nam là hai quốc gia duy nhất có vận động viên được trao danh hiệu “Vận động viên xuất sắc nhất” ở các môn bơi lội và bắn súng.
Ở môn bóng đá, đội tuyển bóng đá nữ Việt Nam đã xuất sắc bảo vệ thành công danh hiệu vô địch SEA Games, mang lại niềm tự hào lớn cho nước chủ nhà. Trong khi đó, ở trận chung kết bóng đá nam, Việt Nam gặp Thái Lan nhưng đã để thua, với đội Thái giành huy chương vàng. Ở các môn thể thao khác như karate, điền kinh, thể hình và wushu, các vận động viên trẻ và tài năng của Việt Nam đã thi đấu xuất sắc, giành được nhiều huy chương vàng, thể hiện sự tiến bộ của thể thao Việt Nam trong khu vực.
Việc Việt Nam đứng đầu bảng tổng sắp không gây bất ngờ. Để chuẩn bị cho SEA Games 22, Việt Nam đã thực hiện một chương trình huấn luyện chuyên sâu cho các vận động viên, bao gồm cả trong nước và nước ngoài. Hơn nữa, sự cổ vũ nhiệt tình từ người dân Việt Nam đã tiếp thêm động lực cho các vận động viên thi đấu với tinh thần quyết tâm cao độ. Thành công này đã khẳng định Việt Nam có khả năng tổ chức các sự kiện thể thao ở tầm quốc tế. Với thành tựu này, Việt Nam được kỳ vọng sẽ đăng cai tổ chức Đại hội Thể thao châu Á trong tương lai.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
In an era of increasing global awareness, debates around sustainable practices such as fair trade, organic farming, and recycling are gaining prominence. Farmers in developing countries are among the most vulnerable people, dependent on world commodity markets, middlemen, and unpredictable weather.
(I)Fair trade arrangements aim to support cooperative groups by guaranteeing prices above the world market rate and additional bonuses. (II). However, critics argue that fair trade may not lift a country out of poverty. (III)They claim that most of the money generated from sales goes to wealthy countries that promote these products. (IV)In fact, only about 5% of the sale price of a fair-trade chocolate bar (retailing for £1.73 in the UK) reaches the poor country.
Another significant trend is the rise of organic food, marketed as being free of chemicals, which appeals to consumers concerned about the dangers of chemicals in food. These chemicals are suspected of causing various health problems, including cancer and developmental issues in children. Despite these concerns, British farmers have not converted to organic farming in large enough numbers to meet the demand. As a result, supermarkets often import organic vegetables from distant countries, contributing to higher greenhouse gas emissions due to transportation. Environmentalists are now urging consumers to buy locally grown vegetables, even if they are pesticide-treated, suggesting a good wash can minimize the risk.
In recent years, a shift has occurred in how we handle waste. Once content to bury it in landfills or dump it at sea, we are now encouraged to recycle and treat waste as a resource. This shift has led to more widespread kerbside collections for various materials like paper, plastic, and metal. However, recycling has unintended consequences. Most of the UK's recyclables are sent to China or India, which incurs additional environmental costs from transportation. In these countries, workers often sort waste under dangerous conditions. Sometimes, materials that are sorted at home still end up in landfills because the market for them fluctuates.
While efforts to promote sustainability are commendable, they require constant evaluation to ensure they truly benefit people and the environment, rather than creating new inequalities or environmental harm.
Question 31: Where in the passage does the following sentence best fit?
"This growing fair-trade market has distributed hundreds of millions of pounds to over 50 million people worldwide."
A. (I) B. (II) C. (III) D. (IV)
Câu sau đây nên được đặt vào vị trí nào trong bài?
"Thị trường fair-trade ngày càng phát triển đã phân phối hàng trăm triệu bảng Anh đến hơn 50 triệu người trên toàn thế giới."
A. (I) B. (II) C. (III) D. (IV)
Giải thích:
Câu cần chèn đề cập đến chi tiết “thị trường fair trade phát triển đã phân phối hàng trăm triệu bảng Anh đến hơn 50 triệu người trên toàn thế giới” nên không thể đặt ở vị trí (I) (là câu mở đầu -cần tổng quát – nêu ý chính)
Câu này cũng không thể đặt ở vị trí (III) vì sẽ chia tách hai câu liên quan mật thiết với nhau bằng từ “They” = critics:
“However, critics argue that fair trade may not lift a country out of poverty. (III)They claim that most of the money generated from sales goes to wealthy countries that promote these products.”
( Tuy nhiên, những người chỉ trích cho rằng thương mại công bằng có thể không giúp một quốc gia thoát khỏi đói nghèo. (IV) Họ tuyên bố rằng phần lớn số tiền thu được từ doanh số bán hàng sẽ thuộc về các quốc gia giàu có quảng bá các sản phẩm này.)
Tương tự, cũng không thể đặt ở (IV), vì sẽ chia tách hai ý liên quan chặt chẽ với nhau: câu trước (IV) nêu lập luận của các nhà phê bình “rằng phần lớn số tiền thu được từ doanh số bán hàng sẽ thuộc về các quốc gia giàu có quảng bá các sản phẩm này”, và câu sau (IV) chứng minh câu trước nó bằng cách nêu lên 1 thực tế: “Trên thực tế, chỉ có khoảng 5% giá bán của một thanh sô cô la thương mại công bằng (giá bán lẻ là 1,73 bảng Anh tại Vương quốc Anh) đến được quốc gia nghèo.)
Câu đề cập đến cách mà thị trường fair-trade đang phát triển thực hiện để đạt được mục tiêu “hỗ trợ các nhóm hợp tác xã bằng cách đảm bảo giá cao hơn giá thị trường thế giới và tiền thưởng bổ sung” là “phân phối hàng trăm triệu bảng Anh đến hơn 50 triệu người trên toàn thế giới”, phù hợp để đặt ở (II), nơi giải thích cách thức thực hiện để có “fair-trade”.
Khi đó đoạn văn sẽ như sau:
Fair trade arrangements aim to support cooperative groups by guaranteeing prices above the world market rate and additional bonuses. This growing fair-trade market has distributed hundreds of millions of pounds to over 50 million people worldwide. However, critics argue that fair trade may not lift a country out of poverty. (IV)They claim that most of the money generated from sales goes to wealthy countries that promote these products. In fact, only about 5% of the sale price of a fair-trade chocolate bar (retailing for £1.73 in the UK) reaches the poor country.
(I)Các thỏa thuận thương mại công bằng nhằm mục đích hỗ trợ các nhóm hợp tác xã bằng cách đảm bảo giá cao hơn giá thị trường thế giới và tiền thưởng bổ sung. Thị trường thương mại công bằng đang phát triển này đã phân phối hàng trăm triệu bảng Anh cho hơn 50 triệu người trên toàn thế giới. Tuy nhiên, những người chỉ trích cho rằng thương mại công bằng có thể không giúp một quốc gia thoát khỏi đói nghèo. (III) Họ tuyên bố rằng phần lớn số tiền thu được từ doanh số bán hàng sẽ thuộc về các quốc gia giàu có quảng bá các sản phẩm này.(IV) Trên thực tế, chỉ có khoảng 5% giá bán của một thanh sô cô la thương mại công bằng (giá bán lẻ là 1,73 bảng Anh tại Vương quốc Anh) đến được quốc gia nghèo.
Question 32: The phrase "gaining prominence" could be best replaced by:
A. gaining popularity B. being ignored C. becoming less significant D. rising in price
Cụm từ "gaining prominence" có thể được thay thế tốt nhất bằng:
A. trở nên phổ biến B. bị bỏ qua C. trở nên ít quan trọng hơn D. tăng giá
Giải thích:
"Gaining prominence" nghĩa là trở nên nổi bật hoặc phổ biến hơn.
Đáp án: A
Question 33: Which of the following is NOT mentioned as a challenge faced by farmers in developing countries?
A. dependence on world commodity markets B. reliance on middlemen
C. exposure to unpredictable weather D. lack of access to modern technology
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là thách thức mà các nông dân ở các nước đang phát triển phải đối mặt?
A. phụ thuộc vào thị trường hàng hóa thế giới
B. phụ thuộc vào trung gian
C. tiếp xúc với thời tiết khó đoán
D. thiếu tiếp cận với công nghệ hiện đại
Giải thích:
Thông tin ở đoạn 1: “Farmers in developing countries are among the most vulnerable people, dependent on world commodity markets, middlemen, and unpredictable weather.”
Bài đọc không đề cập đến việc nông dân thiếu tiếp cận với công nghệ hiện đại.
Đáp án: D.
Question 34: The word "they" in paragraph 2 refers to:
A. environmentalists B. greenhouse gas emissions
C. consumers D. locally grown vegetables
Từ "they" trong đoạn 2 ám chỉ:
A. các nhà bảo vệ môi trường
B. khí thải nhà kính
C. người tiêu dùng
D. rau được trồng tại địa phương
Giải thích:
Từ "they" ám chỉ " rau trồng tại địa phương ", vì chỉ có rau mới có thể được xử lí bằng thuốc trừ sâu.
Environmentalists are now urging consumers to buy locally grown vegetables, even if they are pesticide-treated, suggesting a good wash can minimize the risk.
(Các nhà bảo vệ môi trường hiện đang kêu gọi người tiêu dùng mua rau trồng tại địa phương, ngay cả khi chúng đã được xử lý bằng thuốc trừ sâu, cho rằng rửa sạch có thể giảm thiểu rủi ro.)
Question 35: Which of the following best summarizes paragraph 3?
A. Environmentalists encourage individuals to buy locally grown vegetables to reduce greenhouse gas emissions.
B. One of the reasons why consumers prefer organic food is because it is perceived as healthier and free from chemicals.
C. The popularity of organic food in Britain exceeds local supply, which leads to imports and environmental issues.
D. Due to environmental issues, British farmers are unable to fully meet the increasing demand for organic vegetables.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Các nhà bảo vệ môi trường khuyến khích mọi người mua rau trồng tại địa phương để giảm khí thải nhà kính.
B. Một trong những lý do khiến người tiêu dùng ưa chuộng thực phẩm hữu cơ là vì chúng được cho là tốt cho sức khỏe và không có hóa chất.
C. Sự phổ biến của thực phẩm hữu cơ ở Anh vượt quá nguồn cung trong nước, dẫn đến việc nhập khẩu và các vấn đề môi trường.
D. Do các vấn đề môi trường, nông dân Anh không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng tăng về rau hữu cơ.
Giải thích:
Đoạn 3:
“Another significant trend is the rise of organic food, marketed as being free of chemicals, which appeals to consumers concerned about the dangers of chemicals in food. These chemicals are suspected of causing various health problems, including cancer and developmental issues in children. Despite these concerns, British farmers have not converted to organic farming in large enough numbers to meet the demand. As a result, supermarkets often import organic vegetables from distant countries, contributing to higher greenhouse gas emissions due to transportation. Environmentalists are now urging consumers to buy locally grown vegetables, even if they are pesticide-treated, suggesting a good wash can minimize the risk.”
(Một xu hướng quan trọng khác là sự gia tăng của thực phẩm hữu cơ, được tiếp thị là không có hóa chất, thu hút người tiêu dùng quan tâm đến mối nguy hiểm của hóa chất trong thực phẩm. Những hóa chất này bị nghi ngờ gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau, bao gồm ung thư và các vấn đề phát triển ở trẻ em. Bất chấp những lo ngại này, nông dân Anh vẫn chưa chuyển sang canh tác hữu cơ với số lượng đủ lớn để đáp ứng nhu cầu. Do đó, các siêu thị thường nhập khẩu rau hữu cơ từ các quốc gia xa xôi, góp phần làm tăng lượng khí thải nhà kính do vận chuyển. Các nhà môi trường hiện đang kêu gọi người tiêu dùng mua rau được trồng tại địa phương, ngay cả khi chúng đã được xử lý bằng thuốc trừ sâu, cho rằng rửa sạch có thể giảm thiểu rủi ro.)
Đoạn 3 nhấn mạnh việc nhu cầu thực phẩm hữu cơ ở Anh vượt quá nguồn cung trong nước, dẫn đến nhập khẩu và các vấn đề môi trường.
Đáp án: C.
A, B chỉ nêu một khía cạnh cụ thể của đoạn văn
D không có thông tin
Question 36: What is the opposite of " incurs " as used in the passage?
A. exposes B. secures C. avoids D. experiences
Từ trái nghĩa với "incurs" như được sử dụng trong bài là:
A. phơi bày B. đảm bảo C. tránh D. trải qua
Giải thích:
"Incurs" (chịu, gánh chịu) trái nghĩa với "avoids" (tránh).
Đáp án: C.
Question 37: According to the passage, which of the following statements is TRUE?
A. Organic food is always produced locally to reduce environmental impact.
B. Fair trade practices aim to help organic farmers to sell their produce more effectively.
C. Recycling efforts in the UK have resulted in better environmental outcomes.
D. Critics argue that fair trade may not effectively reduce poverty in developing countries.
Theo bài đọc, điều nào sau đây là ĐÚNG?
A. Thực phẩm hữu cơ luôn được sản xuất tại địa phương để giảm tác động môi trường.
B. Các phương pháp fair-trade nhằm hỗ trợ nông dân hữu cơ bán sản phẩm hiệu quả hơn.
C. Nỗ lực tái chế ở Anh đã mang lại kết quả tốt hơn cho môi trường.
D. Các nhà phê bình cho rằng fair-trade có thể không giảm nghèo hiệu quả ở các nước đang phát triển.
Giải thích:
Đoạn 1 cho biết các nhà phê bình cho rằng fair-trade không thực sự hiệu quả trong việc giảm nghèo.
Đáp án: D.
A,B,C: không có thông tin đề cập
Question 38: Which of the following best paraphrases the underlined sentence?
A. There has been an increase in recycling services for materials like paper and plastic.
B. More people are now using kerbside bins for waste collection instead of burying it .
C. The process of recycling has become more expensive due to modern technology.
D. Waste management programs have been reduced in the UK because of organic produce.
Câu gạch chân được diễn đạt lại tốt nhất là:
A. Đã có sự gia tăng dịch vụ tái chế cho các vật liệu như giấy và nhựa.
B. Nhiều người hiện đang sử dụng thùng rác ven đường để thu gom rác thay vì chôn lấp.
C. Quá trình tái chế đã trở nên đắt đỏ hơn do công nghệ hiện đại.
D. Các chương trình quản lý chất thải ở Anh đã giảm do sản phẩm hữu cơ.
Giải thích:
‘This shift has led to more widespread kerbside collections for various materials like paper, plastic, and metal.”
(Sự thay đổi này đã dẫn đến việc thu gom rác thải ven đường phổ biến hơn đối với nhiều loại vật liệu khác nhau như giấy, nhựa và kim loại.)
Câu gạch chân mô tả sự gia tăng các dịch vụ tái chế, phù hợp với lựa chọn A.
Đáp án: A.
Question 39: Which of the following can be inferred from the passage above?
A. Fair trade has no significant impact on the global economy.
B. Local farming is less harmful to the environment than organic farming.
C. Environmentalists prioritize local food production over global sustainability efforts.
D. Sustainable practices can lead to environmental harm if not carefully evaluated.
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài đọc?
A. Fair-trade không có tác động đáng kể đến nền kinh tế toàn cầu.
B. Nông nghiệp địa phương ít gây hại cho môi trường hơn nông nghiệp hữu cơ.
C. Các nhà bảo vệ môi trường ưu tiên sản xuất thực phẩm tại địa phương hơn các nỗ lực bền vững toàn cầu.
D. Các thực hành bền vững có thể dẫn đến tác hại môi trường nếu không được đánh giá cẩn thận.
Giải thích:
Bài đọc kết luận rằng các thực hành bền vững cần được đánh giá cẩn thận để tránh tác động tiêu cực.
Đáp án: D.
A,B,C không được đề cập
Question 40: Which of the following best summarizes the main point of the passage?
A. Consumers should focus on buying organic products to protect their health and plastic waste should be treated properly so that it can be turned into helpful products.
B. Fair trade and organic farming have not yet reached their full potential in global markets because they are so expensive for consumers to buy.
C. Sustainability practices, such as fair trade, organic food, and recycling, are essential for the environment, but they require further evaluation to avoid unintended consequences.
D. Recycling is a futile effort that creates more harm than good because it takes a long time to transport waste,which results in a large amount of carbon footprint.
Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất nội dung chính của bài đọc?
A. Người tiêu dùng nên tập trung mua các sản phẩm hữu cơ để bảo vệ sức khỏe và xử lý rác thải nhựa đúng cách để tái chế thành sản phẩm hữu ích.
B. Fair-trade và nông nghiệp hữu cơ vẫn chưa đạt được tiềm năng đầy đủ trên thị trường toàn cầu vì giá cả quá đắt đối với người tiêu dùng.
C. Các thực hành bền vững, như fair-trade, thực phẩm hữu cơ và tái chế, rất quan trọng đối với môi trường, nhưng cần được đánh giá kỹ lưỡng để tránh hậu quả không mong muốn.
D. Tái chế là một nỗ lực vô ích vì nó tạo ra nhiều tác hại hơn lợi ích do mất nhiều thời gian vận chuyển rác, điều mà gây nên một lượng khí thải lớn.
Giải thích:
Toàn bộ bài đọc bàn về các thực hành bền vững và nhấn mạnh rằng chúng cần được đánh giá để tránh hậu quả không mong muốn.
Đáp án: C.
BÀI DỊCH:
Trong thời kỳ nhận thức toàn cầu ngày càng tăng, các cuộc tranh luận về các thực hành bền vững như thương mại công bằng, nông nghiệp hữu cơ và tái chế đang ngày càng thu hút sự chú ý.
(I) Nông dân ở các nước đang phát triển là những người dễ bị tổn thương nhất, phụ thuộc vào thị trường hàng hóa thế giới, các trung gian, và thời tiết khó lường. (II) Các thỏa thuận thương mại công bằng nhằm hỗ trợ các nhóm hợp tác bằng cách đảm bảo giá cả cao hơn giá thị trường thế giới và thêm tiền thưởng. (III) Tuy nhiên, các nhà phê bình cho rằng thương mại công bằng có thể không giúp một quốc gia thoát khỏi nghèo đói. (IV) Họ cho rằng phần lớn số tiền từ việc bán hàng đi vào các nước giàu quảng bá các sản phẩm này. Thực tế, chỉ khoảng 5% giá bán của một thanh sô-cô-la thương mại công bằng (có giá 1,73 bảng Anh ở Anh) đến được quốc gia nghèo.
Một xu hướng đáng chú ý khác là sự gia tăng của thực phẩm hữu cơ, được quảng cáo là không chứa hóa chất, thu hút người tiêu dùng lo ngại về nguy cơ hóa chất trong thực phẩm. Các hóa chất này bị nghi ngờ gây ra các vấn đề sức khỏe, bao gồm ung thư và các vấn đề phát triển ở trẻ em. Mặc dù có những lo ngại này, nông dân Anh chưa chuyển sang nông nghiệp hữu cơ đủ lớn để đáp ứng nhu cầu. Kết quả là, các siêu thị thường nhập khẩu rau hữu cơ từ các nước xa xôi, góp phần làm tăng lượng khí thải nhà kính do vận chuyển. Các nhà môi trường hiện đang kêu gọi người tiêu dùng mua rau trồng tại địa phương, ngay cả khi chúng được xử lý bằng thuốc trừ sâu, vì việc rửa sạch có thể giảm thiểu rủi ro.
Trong những năm gần đây, có một sự thay đổi trong cách chúng ta xử lý rác thải. Từng hài lòng với việc chôn rác ở các bãi rác hoặc đổ rác xuống biển, giờ đây chúng ta được khuyến khích tái chế và xem rác thải như một nguồn tài nguyên. Sự thay đổi này đã dẫn đến việc thu gom rộng rãi hơn các vật liệu như giấy, nhựa và kim loại ngay tại lề đường. Tuy nhiên, tái chế có những hậu quả không lường trước. Phần lớn vật liệu tái chế của Anh được gửi đến Trung Quốc hoặc Ấn Độ, gây thêm chi phí môi trường.